Số liệu thống kê

Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội tháng 5 năm 2016
Wed, 06/07/2016 10:00 | GMT +7
Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội tháng 5 năm 2016

I. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

1. Nông nghiệp

a. Cây hàng năm

Cây hàng năm

Diện tích (ha)

Phát dọn nương ngô

82.170

Phát dọn nương lúa

19.430

Phát dọn nương sắn

31.740

Diện tích đã trồng ngô

63.450

Diện tích trồng sắn

31.710

Diện tích trồng dong riềng

2.310

Diện tích trồng rau các loại

2.670

Diện tích trồng mía

2.030

b. Cây lâu năm

Cây lâu năm

Diện tích (ha)

Ươm cà phê giống

550 nghìn cây

Diện tích chè đã gieo

10 ha

Diện tích cây ăn quả

120 ha

c. Thu hoạch, chăm sóc bảo vệ cây trồng, vật nuôi

Cây ăn quả

Sản lượng (tấn)

Mía

328.640

Chè

5.18

Xoài

340

480

Mận

4.270

Đào

2.650

Chuối

9.400

Trong tháng xuất hiện dịch bệnh đối với một số cây trồng: lúa đông xuân bị bệnh 1.248 ha; mía bị sâu bệnh 20 ha; chè bị sâu bệnh 26 ha.

Đối với vật nuôi: bệnh tụ huyết trùng trâu, bò xảy dải rác tại một số bản của xã Tà Hộc, Chiềng Kheo và Cò Nòi của huyện Mai Sơn.

2. Lâm nghiệp

Đến nay, toàn tỉnh đã ươm được 13.030 nghìn cây giống các gồm : thông mã vĩ 3.879 nghìn cây, bạch đàn 475 nghìn cây, sơn tra 3.274 nghìn cây, ban 53nghìn cây…

Sản lượng gỗ khai thác đạt 2.670m3 , củi khai thác đạt 104.870ste. So với cùng tháng năm trước gỗ khai thác giảm 4,6%, củi khai thác giảm 4,5%.

Trong tháng xảy ra 73 vụ vi phạm lâm luật với tổng số tiền phạt vi phạm hành chính nộp ngân sách nhà nước 582 triệu đồng.

3. Thủy sản

Diện tích nuôi trồng thủy sản 2.560 ha, so với năm trước diện tích nuôi thủy sản tăng 1,9%. Sản lượng thủy sản đạt 540 tấn, so với cùng kỳ năm trước tăng 16,9%.

II. Sản xuất công nghiệp

1. Chỉ số sản xuất công nghiệp

Sản xuất công nghiệp

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Công nghiệp khai khoáng

Giảm 25,46%

Tăng 43,76

Công nghiệp chế biến, chế tạo

Giảm 12,44%

Giảm 9,74

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng và điều hòa không khí

Tăng 8,70%

Tăng 39,86

Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

Giảm 1,19%

Giảm 7,99

2. Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp

Sản xuất sản phẩm công nghiệp

So với cùng kỳ năm trước (%)

Đá xây dựng các loại

Tăng 27,9

Quặng nikel

Tăng 46,6

Sữa và kem chưa cô đặc, chưa pha thêm đường và chất tạo ngọt khác

Tăng 12,6

Sữa chua, sữa và kem lên men hoặc axit hóa

Tăng 51,9

Chè nguyên chất

Tăng 1,6

Gạch xây bằng đất sét nung

Tăng 14,7

Xi măng

Tăng 133,9

Điện sản xuất

Tăng 16

Điện thương phẩm

Tăng 28,3

Các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên chưa phân vào đâu

Giảm 10,4

Đường chưa luyện

Giảm 5,9

Mật đường

Giảm 3,7

Nước uống được

Giảm 6,7

III. Hoạt động dịch vụ

1. Bán lẻ hàng hóa

Bán lẻ hàng hóa

Tháng 5/2016

So với tháng trước

Tổng mức bán lẻ hàng hóa

1.299,54 tỷ đồng

Tăng 1,3%

Kinh tế nhà nước

79,70 tỷ đồng

Tăng 1,8%

Kinh tế ngoài nhà nước

1.219,84 tỷ đồng

Tăng 1,3%

2. Doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Dịch vụ tiêu dùng

Doanh thu (tỷ đồng)

Kinh tế nhà nước

98,99

Kinh tế ngoài nhà nước

180,03

3. Vận tải hành khách và hàng hóa

Vận tải hành khách và hàng hóa

Tháng 5/2016

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vận chuyển hành khách

281,4 nghìn lượt khách

Tăng 1,3

Tăng 4,2

Luân chuyển hành khách

26.650 nghìn lượt khách

Tăng 1,7

Tăng 5,2

Doanh thu vận tải hành khách

23.640 triệu đồng

Tăng 2

Tăng 6,1

Vận chuyển hàng hóa

362,7 nghìn tấn

Tăng 2,1

Tăng 7,4

Luân chuyển hàng hóa

41.385 nghìn tấn.km

Tăng 2,4

Tăng 8,4

Doanh thu vận tải hàng hóa

116.429 triệu đồng

Tăng 2,9

Tăng 8,9

IV. Vốn đầu tư

Vốn đầu tư

Số vốn (triệu đồng)

Nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý

170.04

Vốn cân đối từ ngân sách Nhà nước

57.991

Vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu

89.109

V. Tài chính ngân sách

1. Thu ngân sách tại địa phương

Kết quả thu thuế tháng 5/2016 ước thực hiện được 350.000 triệu đồng đạt 9,2% so với dự toán HĐND tỉnh giao năm 2016, tăng 18% so với thực hiện tháng trước.

2. Thu chi tiền mật qua quỹ ngân hàng, tín dụng

Lĩnh vực

Tháng 5/2016

So với tháng trước(%)

So với cùng kỳ năm trước(%)

Tổng thu tiền mặt

6.300 tỷ đồng

Giảm 2

Tăng 11,5

Tổng chi

6.500 tỷ đồng

Giảm 1,2

Tăng 11,9

Bội chi

200 tỷ đồng

Dư nợ tín dụng

20.500 tỷ đồng

Tăng 0,7

Tăng 17,6

VI. Xuất, nhập khẩu hàng hóa

Kim nghạch

So với tháng truớc

So với cùng kỳ năm truớc

Xuất khẩu

Giảm 50,2%

Giảm 62,2%

Nhập khẩu

Tăng 182,8 %

Tăng 95,7%

VII. Giá tiêu dùng

1. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Nhóm, ngành hàng

So với tháng trước (%)

Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

Tăng 0,05

Đồ uống và thuốc lá

Tăng 0,09

May mặc, mũ nón, giầy dép

Tăng 0,15

Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD

Tăng 0,20

Thiết bị và đồ dùng gia đình

Tăng 0,03

Giao thông

Tăng 2,03

Văn hóa, giải trí và dịch vụ

Tăng 2,52

Hàng hóa và dịch vụ khác

0,31

2. Chỉ số giá vàng và USD

Chỉ số

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Giá vàng

Tăng 0,33

Giảm 4,37

Giá đô la Mỹ

Giảm 0,04

Tăng 3,08

VIII. Một số vấn đề xã hội

1. Tình hình đời sống dân cư

Chỉ số giá tiêu dùng so với tháng trước tăng 0,38%. Trong đó, thành thị tăng 0,39%, nông thôn tăng 0,37%. Tuy giá cả có tăng nhưng đời sống công chức, viên chức và người hưởng bảo hiểm xã hội ổn định. Đời sống nông dân trên địa bàn được cải thiện nhưng thiếu tính bền vững.

2. Giáo dục và đào tạo

Tiếp tục tổ chưc triển khai các nhiệm vụ cuối học kỳ II và kết thúc năm học 2015-2016, chỉ đạo tổ chức kiểm tra, đánh giá học kỳ II; kiểm tra giám sát việc tổ chức kiểm tra học kỳ II năm học 2015-2016

3. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Ngành y tế tiếp tục triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh mùa Đông Xuân tăng cường giám sát phát hiện, phòng, chống, khống chế các bệnh dịch. Trong tháng 4/2016 toàn tỉnh có 2.117 số ca mắc cúm, 907 ca tiêu chảy, 6 ca tay chân miệng; kiểm tra và xử lý vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ, các cơ sở sản xuất và bán buôn thực phẩm.

Chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt công tác thường trực cấp cứu, khám chữa bệnh cho nhân dân: tổng số lần khám bệnh tại cơ sở y tế là 128.101 lần/người; số bệnh nhân điều trị nội trú 14.071 người; số bệnh nhân điều trị ngoại trú (gồm cả kê đơn) là 73.686 lượt người; tổng số ngày nội trú là 101.385 ngày...

4. Văn hóa, thông tin, thể thao

Tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng , pháp luật của Nhà nước, các nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ lớn của đất nước và của tỉnh như tuyên truyền về biển đảo và tình hình đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội …

Phục vụ chiếu phim 468 buổi cho 105.000lượt người xem; Thể thao thành tích cao được duy trì, củng cố và phát triển các đội tỉnh, đội tuyển trẻ, và đội tuyển năng khiếu tại Trung tâm đào tạo và huấn luyện VĐV thể thao tỉnh.

5.An toàn giao thông

Đẩy mạnh hoạt động có hiệu quả của Ban ATGT các cấp, tiếp tục huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc trong công tác bảo đảm TTATGT nhằm góp phần kiềm chế tại nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT, đặc biệt tập trung công tác tuyên truyền trực tiếp đến người tham gia giao thông như tuyên truyền thông qua xử lý vi phạm đến các tổ, bản, tiểu khu. Tiếp tục phát động phong trào tiên phong, gương mẫu của người thực thi công vụ, cán bộ hưởng lương ngân sách nhà nước và vận động người thân thực hiện tốt quy định về TTATGT, xây cơ quan, đơn vị thực hiện tốt quy định về TTATGT. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về bảo đảm TTATGT trên các lĩnh vực: quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, đào tạo, sát hạch, đăng ký, đăng kiểm phương tiện tham gia giao thông; tổ chức vận tải hành khách. Huy động tối đa các lực lượng để thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm minh các vi phạm về TTATGT, kết hợp tốt việc xử lý vi phạm với việc tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật.

Trong tháng 4/2016 trên địa bàn tỉnh Sơn La xảy ra 14 vụ tai nạn giao thông làm 10 người chết, 8 người bị thương.

Như Thủy (Tổng hợp)


THÔNG TIN CẢI CÁCH

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng số lượt truy cập: 32268512
Số người đang truy cập: 66