Số liệu thống kê

Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội tháng 12 năm 2016
Wed, 11/01/2017 08:00 | GMT +7
Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội tháng 12 năm 2016

I. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

1. Nông nghiệp

a. Cây hàng năm

Cây hàng năm

Diện tích (ha)

Trồng ngô vụ đông

150

Đậu tương

174

Khoai tây

36

Rau các loại

2.068

Cải lấy hạt

465

b. Thu hoạch, chăm sóc bảo vệ cây trồng, vật nuôi

Cây ăn quả

Sản lượng (tấn)

Ngô

332.218

Sắn

54.242

Cà phê

12.284

Chè

37.623

Mía

781

Trong tháng xuất hiện dịch bệnh đối với một số cây trồng: cà phê bị bệnh 37 ha; Nhãn bị sâu bệnh 04 ha; chè bị sâu bệnh 13ha…

2. Lâm nghiệp

Sản lượng gỗ khai thác đạt 4.761m3 , củi khai thác đạt 98.281ste. So với cùng tháng năm trước gỗ khai thác tăng 6,0%, củi khai thác giảm 26,5%.

Trong tháng xảy ra 41 vụ vi phạm lâm luật với tổng số tiền phạt vi phạm hành chính nộp ngân sách nhà nước 247 triệu đồng.

3. Thủy sản

Diện tích nuôi trồng thủy sản 2.696 ha, so với năm trước diện tích nuôi thủy sản tăng 0,5%. Sản lượng thủy sản đạt 416 tấn, so với cùng kỳ năm trước giảm 11,9%.

II. Sản xuất công nghiệp

1. Chỉ số sản xuất công nghiệp

Sản xuất công nghiệp

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Công nghiệp khai khoáng

Tăng 0,5%

Giảm 82,2

Công nghiệp chế biến, chế tạo

Tăng 28,8%

Tăng 3,3

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng và điều hòa không khí

Tăng 0,8%

Giảm 13,8

Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

Tăng 13,3%

Tăng 29,3

2. Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp

Sản xuất sản phẩm công nghiệp

So với cùng kỳ năm trước (%)

Đá xây dựng các loại

Tăng 26,6

Quặng nikel

Giảm 47,5

Sữa và kem chưa cô đặc, chưa pha thêm đường và chất tạo ngọt khác

Tăng 4,9

Sữa chua, sữa và kem lên men hoặc axit hóa

Tăng 57,9

Chè nguyên chất

Giảm 13,6

Gạch xây bằng đất sét nung

Tăng 11,3

Xi măng

Giảm 5,3

Điện sản xuất

Tăng 16

Điện thương phẩm

Tăng 37,7

Các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên chưa phân vào đâu

Tăng 12,7

Đường chưa luyện

Giảm 6,6

Mật đường

Giảm 14,4

Cấu kiện làm sẵn cho xây dựng hoặc kỹ thuật dân dụng bằng xi măng

Tăng 54,5

Nước uống được

Tăng 2,1

III. Hoạt động dịch vụ

1. Bán lẻ hàng hóa

Bán lẻ hàng hóa

Tháng 12/2016

So với tháng trước

Tổng mức bán lẻ hàng hóa

1.193.028 triệu đồng

Tăng 0,7%

Kinh tế nhà nước

9.770 triệu đồng

Tăng 0,1%

Kinh tế ngoài nhà nước

1.183.258 triệu đồng

Tăng 0,7%

2. Doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Dịch vụ tiêu dùng

Doanh thu (triệu đồng)

Kinh tế nhà nước

113.160

Kinh tế ngoài nhà nước

218.279

3. Vận tải hành khách và hàng hóa

Vận tải hành khách và hàng hóa

Tháng 12/2016

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vận chuyển hành khách

258 nghìn lượt khách

Tăng 1,6

Tăng 3,7

Luân chuyển hành khách

25.467 nghìn lượt khách

Tăng 2,4

Tăng 5,3

Doanh thu vận tải hành khách

20.462 triệu đồng

Tăng 2,6

Tăng 5,4

Vận chuyển hàng hóa

355 nghìn tấn

Tăng 2,4

Tăng 3,8

Luân chuyển hàng hóa

39.005 nghìn tấn.km

Tăng 2,6

Tăng 3,9

Doanh thu vận tải hàng hóa

116.106 triệu đồng

Tăng 3

Tăng 4

IV. Vốn đầu tư

Vốn đầu tư

Số vốn (triệu đồng)

Nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý

223.920

V. Tài chính ngân sách

1. Thu ngân sách tại địa phương

Kết quả thu thuế tháng 12/2016 ước thực hiện được 442.616 triệu đồng đạt 11,6% so với dự toán HĐND tỉnh giao năm 2016, tăng 25,4% so với thực hiện tháng trước.

2. Thu chi tiền mật qua quỹ ngân hàng, tín dụng

Lĩnh vực

Tháng 12/2016

So với tháng trước(%)

So với cùng kỳ năm trước(%)

Tổng thu tiền mặt

7.800 tỷ đồng

Tăng 15,4

Tăng 2,2

Tổng chi

8.500 tỷ đồng

Tăng 18,6

Tăng 0,8

Bội chi

700 tỷ đồng

Dư nợ tín dụng

24.100 tỷ đồng

Tăng 1

Tăng 20,1

VI. Xuất, nhập khẩu hàng hóa

Kim nghạch

So với tháng truớc

So với cùng kỳ năm truớc

Xuất khẩu

Tăng 50,5%

Giảm 45,4%

Nhập khẩu

Giảm 49,1 %

Giảm 19,1%

VII. Giá tiêu dùng

1. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Nhóm, ngành hàng

So với tháng trước (%)

Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

Tăng 0,1

May mặc, mũ nón, giầy dép

Tăng 0,15

Giao thông

Giảm 0,74

Nhà ở, điện nước, chất đốt, vật liệu xây dựng

Tăng 0,07

2. Chỉ số giá vàng và USD

Chỉ số

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Giá vàng

Giảm 0,14

Tăng 8,59

Giá đô la Mỹ

Tăng 1,61

Tăng 0,92

VIII. Một số vấn đề xã hội

1. Tình hình đời sống dân cư

Trong tháng đời sống công chức, viên chức và người hưởng bảo hiểm xã hội ổn định, đời sống dân cư nông thôn được cải thiện. Đến nay trên địa bàn tỉnh không còn xảy ra tình trạng thiếu đói giáp hạt.

2. Giáo dục và đào tạo

Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức tốt kỳ thi THPT Quốc gia năm 2016. Toàn tỉnh có 02 cụm thi, cụm thi do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì được tổ chức tại 31 điểm với 311 phòng thi, 7.260 thí sinh dự thi; cụm thi do trường Đại học Tây Bắc chủ trì gồm 5 điểm với 88 phòng thi, 2.899 thí sinh dự thi.

Chuẩn bị các điều kiện cho công tác tuyển sinh vào đầu các cấp học; tổ chức lớp tập huấn hè cho cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán năm 2016; duyệt hồ sơ tuyển sinh vào các trường DTNT Trung ương năm học 2016-2017.

3. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Ngành y tế tiếp tục triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh mùa Đông Xuân tăng cường giám sát phát hiện, phòng, chống, khống chế các bệnh dịch. Trong tháng 12/2016 toàn tỉnh có 1.994 số ca mắc cúm, 909 ca tiêu chảy, 67 ca tay chân miệng; kiểm tra và xử lý vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ, các cơ sở sản xuất và bán buôn thực phẩm.

Chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt công tác thường trực cấp cứu, khám chữa bệnh cho nhân dân: tổng số lần khám bệnh tại cơ sở y tế là 138.204lần/người; số bệnh nhân điều trị nội trú 16.600 người;...

4. Văn hóa, thông tin, thể thao

Tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng , pháp luật của Nhà nước, các nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ lớn của đất nước và của tỉnh như tuyên truyền về biển đảo và tình hình đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội …

Phục vụ chiếu phim 520 buổi cho 136.700 lượt người xem; Thể thao thành tích cao được duy trì, củng cố và phát triển các đội tỉnh, đội tuyển trẻ, và đội tuyển năng khiếu tại Trung tâm đào tạo và huấn luyện VĐV thể thao tỉnh.

5. An toàn giao thông

Đẩy mạnh hoạt động có hiệu quả của Ban ATGT các cấp, tiếp tục huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc trong công tác bảo đảm TTATGT nhằm góp phần kiềm chế tại nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT, đặc biệt tập trung công tác tuyên truyền trực tiếp đến người tham gia giao thông như tuyên truyền thông qua xử lý vi phạm đến các tổ, bản, tiểu khu. Tiếp tục phát động phong trào tiên phong, gương mẫu của người thực thi công vụ, cán bộ hưởng lương ngân sách nhà nước và vận động người thân thực hiện tốt quy định về TTATGT, xây cơ quan, đơn vị thực hiện tốt quy định về TTATGT. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về bảo đảm TTATGT trên các lĩnh vực: quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, đào tạo, sát hạch, đăng ký, đăng kiểm phương tiện tham gia giao thông; tổ chức vận tải hành khách. Huy động tối đa các lực lượng để thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm minh các vi phạm về TTATGT, kết hợp tốt việc xử lý vi phạm với việc tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật.

Trong tháng 11/2016 trên địa bàn tỉnh Sơn La xảy ra 17 vụ tai nạn giao thông làm 10 người chết, 11 người bị thương.

Như Thủy (Tổng hợp)


THÔNG TIN CẢI CÁCH

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng số lượt truy cập: 30734968
Số người đang truy cập: 46