Số liệu thống kê

Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội tháng 11 năm 2016
Wed, 11/01/2017 08:00 | GMT +7
Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội tháng 11 năm 2016

I. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

1. Nông nghiệp

a. Cây hàng năm

Cây hàng năm

Diện tích (ha)

Trồng ngô vụ đông

90

Đậu tương

10

Khoai tây

15

Rau các loại

1.170

Cải lấy hạt

340

b. Cây lâu năm

Cây lâu năm

Diện tích (ha)

Diện tích cây cà phê

350 ha

Diện tích chè đã trồng

190 ha

Diện tích cây ăn quả

1.340 ha

c. Thu hoạch, chăm sóc bảo vệ cây trồng, vật nuôi

Cây ăn quả

Sản lượng (tấn)

Ngô

303.530

Lúa

71.600

Cà phê

5200

Chè

37.130

Chuối

14.200

Trong tháng xuất hiện dịch bệnh đối với một số cây trồng: lúa bị bệnh 528 ha; sắn bị sâu bệnh 02 ha; chè bị sâu bệnh 20ha…

2. Lâm nghiệp

Sản lượng gỗ khai thác đạt 3.870m3 , củi khai thác đạt 105.830 ste. So với cùng tháng năm trước gỗ khai thác tăng 51,4%, củi khai thác giảm 8,4%.

Trong tháng xảy ra 51 vụ vi phạm lâm luật với tổng số tiền phạt vi phạm hành chính nộp ngân sách nhà nước 171,2 triệu đồng.

3. Thủy sản

Diện tích nuôi trồng thủy sản 2.560 ha, so với năm trước diện tích nuôi thủy sản giảm 0,3%. Sản lượng thủy sản đạt 635 tấn, so với cùng kỳ năm trước giảm 19,3%.

II. Sản xuất công nghiệp

1. Chỉ số sản xuất công nghiệp

Sản xuất công nghiệp

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Công nghiệp khai khoáng

Tăng 4,1%

Giảm 89,7

Công nghiệp chế biến, chế tạo

Tăng 2,5%

Tăng 19,4

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng và điều hòa không khí

Giảm 8,6%

Tăng 67,3

Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

Giảm 0,8%

Tăng 18,4

2. Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp

Sản xuất sản phẩm công nghiệp

So với cùng kỳ năm trước (%)

Đá xây dựng các loại

Tăng 26,2

Quặng nikel

Giảm 40,1

Sữa và kem chưa cô đặc, chưa pha thêm đường và chất tạo ngọt khác

Tăng 6,8

Sữa chua, sữa và kem lên men hoặc axit hóa

Tăng 55,3

Chè nguyên chất

Giảm 1,7

Gạch xây bằng đất sét nung

Tăng 15,6

Xi măng

Giảm 3,0

Điện sản xuất

Tăng 18,9

Điện thương phẩm

Tăng 38,7

Các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên chưa phân vào đâu

Tăng 6,3

Đường chưa luyện

Giảm 7,9

Mật đường

Tăng 3,1

Cấu kiện làm sẵn cho xây dựng hoặc kỹ thuật dân dụng bằng xi măng

Tăng 18,1

Nước uống được

Tăng 0,8

III. Hoạt động dịch vụ

1. Bán lẻ hàng hóa

Bán lẻ hàng hóa

Tháng 11/2016

So với tháng trước

Tổng mức bán lẻ hàng hóa

1.293.560 triệu đồng

Tăng 0,7%

Kinh tế nhà nước

21.870 triệu đồng

Tăng 0,5%

Kinh tế ngoài nhà nước

1.271.690 triệu đồng

Tăng 0,7%

2. Doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Dịch vụ tiêu dùng

Doanh thu (triệu đồng)

Kinh tế nhà nước

115.508

Kinh tế ngoài nhà nước

195.906

3. Vận tải hành khách và hàng hóa

Vận tải hành khách và hàng hóa

Tháng 11/2016

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vận chuyển hành khách

256 nghìn lượt khách

Tăng 0,5

Tăng 5,3

Luân chuyển hành khách

25.512 nghìn lượt khách

Tăng 1,0

Tăng 6,7

Doanh thu vận tải hành khách

20.522 triệu đồng

Tăng 3,2

Tăng 7

Vận chuyển hàng hóa

345 nghìn tấn

Tăng 3,3

Tăng 5,7

Luân chuyển hàng hóa

38.909 nghìn tấn.km

Tăng 3,8

Tăng 6,5

Doanh thu vận tải hàng hóa

116.882 triệu đồng

Tăng 5,3

Tăng 4,9

IV. Vốn đầu tư

Vốn đầu tư

Số vốn (triệu đồng)

Nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý

242.762

V. Tài chính ngân sách

1. Thu ngân sách tại địa phương

Kết quả thu thuế tháng 11/2016 ước thực hiện được 430.000 triệu đồng đạt 11,3% so với dự toán HĐND tỉnh giao năm 2016, tăng 14,1% so với thực hiện tháng trước.

2. Thu chi tiền mật qua quỹ ngân hàng, tín dụng

Lĩnh vực

Tháng 11/2016

So với tháng trước(%)

So với cùng kỳ năm trước(%)

Tổng thu tiền mặt

6.500 tỷ đồng

Giảm 0,8

Tăng 5,8

Tổng chi

7.000 tỷ đồng

Tăng 0,4

Tăng 1,7

Bội chi

500 tỷ đồng

Dư nợ tín dụng

22.500 tỷ đồng

Giảm 2,9

Tăng 14,1

VI. Xuất, nhập khẩu hàng hóa

Kim nghạch

So với tháng truớc

So với cùng kỳ năm truớc

Xuất khẩu

Tăng 26,8%

Giảm 53,6%

Nhập khẩu

Tăng 51,4 %

Giảm 14,9%

VII. Giá tiêu dùng

1. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Nhóm, ngành hàng

So với tháng trước (%)

Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

Giảm 0,03

May mặc, mũ nón, giầy dép

Tăng 0,42

Giao thông

Tăng 1,47

Nhà ở, điện nước, chất đốt, vật liệu xây dựng

Giảm 0,05

Thiết bị đồ dùng gia đình

Tăng 0,11

Hàng hóa và dịch vụ khác

Tăng 0,02

2. Chỉ số giá vàng và USD

Chỉ số

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Giá vàng

Tăng 0,56

Tăng 7,07

Giá đô la Mỹ

Tăng 0,09

Giảm 0,16

VIII. Một số vấn đề xã hội

1. Tình hình đời sống dân cư

Trong tháng đời sống công chức, viên chức và người hưởng bảo hiểm xã hội ổn định, đời sống dân cư nông thôn được cải thiện. Đến nay trên địa bàn tỉnh không còn xảy ra tình trạng thiếu đói giáp hạt.

2. Giáo dục và đào tạo

Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức tốt kỳ thi THPT Quốc gia năm 2016. Toàn tỉnh có 02 cụm thi, cụm thi do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì được tổ chức tại 31 điểm với 311 phòng thi, 7.260 thí sinh dự thi; cụm thi do trường Đại học Tây Bắc chủ trì gồm 5 điểm với 88 phòng thi, 2.899 thí sinh dự thi.

Chuẩn bị các điều kiện cho công tác tuyển sinh vào đầu các cấp học; tổ chức lớp tập huấn hè cho cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán năm 2016; duyệt hồ sơ tuyển sinh vào các trường DTNT Trung ương năm học 2016-2017.

3. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Ngành y tế tiếp tục triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh mùa Đông Xuân tăng cường giám sát phát hiện, phòng, chống, khống chế các bệnh dịch. Trong tháng 11/2016 toàn tỉnh có 2.445 số ca mắc cúm, 986 ca tiêu chảy, 55 ca tay chân miệng; kiểm tra và xử lý vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ, các cơ sở sản xuất và bán buôn thực phẩm.

Chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt công tác thường trực cấp cứu, khám chữa bệnh cho nhân dân: tổng số lần khám bệnh tại cơ sở y tế là 131.152 lần/người; số bệnh nhân điều trị nội trú 16.507 người;...

4. Văn hóa, thông tin, thể thao

Tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng , pháp luật của Nhà nước, các nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ lớn của đất nước và của tỉnh như tuyên truyền về biển đảo và tình hình đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội …

Phục vụ chiếu phim 468 buổi cho 95.900 lượt người xem; Thể thao thành tích cao được duy trì, củng cố và phát triển các đội tỉnh, đội tuyển trẻ, và đội tuyển năng khiếu tại Trung tâm đào tạo và huấn luyện VĐV thể thao tỉnh.

5. An toàn giao thông

Đẩy mạnh hoạt động có hiệu quả của Ban ATGT các cấp, tiếp tục huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc trong công tác bảo đảm TTATGT nhằm góp phần kiềm chế tại nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT, đặc biệt tập trung công tác tuyên truyền trực tiếp đến người tham gia giao thông như tuyên truyền thông qua xử lý vi phạm đến các tổ, bản, tiểu khu. Tiếp tục phát động phong trào tiên phong, gương mẫu của người thực thi công vụ, cán bộ hưởng lương ngân sách nhà nước và vận động người thân thực hiện tốt quy định về TTATGT, xây cơ quan, đơn vị thực hiện tốt quy định về TTATGT. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về bảo đảm TTATGT trên các lĩnh vực: quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, đào tạo, sát hạch, đăng ký, đăng kiểm phương tiện tham gia giao thông; tổ chức vận tải hành khách. Huy động tối đa các lực lượng để thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm minh các vi phạm về TTATGT, kết hợp tốt việc xử lý vi phạm với việc tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật.

Trong tháng 10/2016 trên địa bàn tỉnh Sơn La xảy ra 12 vụ tai nạn giao thông làm 8 người chết, 8 người bị thương.

Như Thủy (Tổng hợp)


THÔNG TIN CẢI CÁCH


THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng số lượt truy cập: 37192849
Số người đang truy cập: 33