Số liệu thống kê

Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội tháng 10 năm 2016
Fri, 25/11/2016 08:00 | GMT +7
Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội tháng 10 năm 2016

I. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

1. Nông nghiệp

a. Cây hàng năm

Cây hàng năm

Diện tích (ha)

Rau các loại

280

Cải lấy hạt

90

b. Cây lâu năm

Cây lâu năm

Diện tích (ha)

Cà phê

350

Diện tích chè đã trồng

190

Diện tích cây ăn quả

1.100

c. Thu hoạch, chăm sóc bảo vệ cây trồng, vật nuôi

Cây ăn quả

Sản lượng (tấn)

Lúa ruộng vụ mùa

9.520

Lúa nương

3.130

Ngô

280.560

Chè búp tươi

34.660

Cà phê

1.830

Trong tháng xuất hiện dịch bệnh đối với một số cây trồng: lúa bị bệnh 4.079 ha; mía bị sâu bệnh 10 ha; chè bị sâu bệnh 123 ha…

Đối với vật nuôi: dịch lở mồm long móng gia súc xảy ra tại xã Chiềng Đen, Thành phố Sơn La có 35 con bò mắc bệnh đã được chữa khỏi; đã tiêm phòng được 490 liều vắc xin lở mồm long móng; 289.783 liều vắc xin Niu cát xơn…

2. Lâm nghiệp

Sản lượng gỗ khai thác đạt 2.864 m3 , củi khai thác đạt 88.699 ste. So với cùng tháng năm trước gỗ khai thác giảm 20,7%, củi khai thác giảm 14,8%.

Trong tháng xảy ra 35 vụ vi phạm lâm luật với tổng số tiền phạt vi phạm hành chính nộp ngân sách nhà nước 277 triệu đồng.

3. Thủy sản

Diện tích nuôi trồng thủy sản 2.553 ha, so với năm trước diện tích nuôi thủy sản tăng 1,1%. Sản lượng thủy sản đạt 521 tấn, so với cùng kỳ năm trước giảm 0,7%.

II. Sản xuất công nghiệp

1. Chỉ số sản xuất công nghiệp

Sản xuất công nghiệp

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Công nghiệp khai khoáng

Giảm 78%

Giảm 26,8

Công nghiệp chế biến, chế tạo

Tăng 6,6%

Tăng 5,9

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng và điều hòa không khí

Giảm 20,3%

Tăng 26,2

Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

Giảm 0,3%

Giảm 3,4

2. Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp

Sản xuất sản phẩm công nghiệp

So với cùng kỳ năm trước (%)

Đá xây dựng các loại

Tăng 27,7

Quặng nikel

Giảm 29,7

Sữa và kem chưa cô đặc, chưa pha thêm đường và chất tạo ngọt khác

Tăng 6,5

Sữa chua, sữa và kem lên men hoặc axit hóa

Tăng 56,9

Chè nguyên chất

Tăng 6,2

Gạch xây bằng đất sét nung

Tăng 12,2

Điện sản xuất

Tăng 6,9

Điện thương phẩm

Tăng 44

Các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên chưa phân vào đâu

Tăng 2,7

Đường chưa luyện

Giảm 7,9

Mật đường

Tăng 3,1

Cấu kiện làm sẵn cho xây dựng hoặc kỹ thuật dân dụng bằng xi măng

Tăng 6,8

Nước uống được

Giảm 3,4

III. Hoạt động dịch vụ

1. Bán lẻ hàng hóa

Bán lẻ hàng hóa

Tháng 10/2016

So với tháng trước

Tổng mức bán lẻ hàng hóa

1.147tỷ đồng

Tăng 9,5%

Kinh tế nhà nước

24 tỷ đồng

Tăng 20,9%

Kinh tế ngoài nhà nước

1.123 tỷ đồng

Tăng 8,9%

2. Doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Dịch vụ tiêu dùng

Doanh thu (tỷ đồng)

Kinh tế nhà nước

114

Kinh tế ngoài nhà nước

181

3. Vận tải hành khách và hàng hóa

Vận tải hành khách và hàng hóa

Tháng 10/2016

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vận chuyển hành khách

259 nghìn lượt khách

Giảm 1,6

Tăng 5,5

Luân chuyển hành khách

25.881 nghìn lượt khách

Giảm 1,2

Tăng 7,0

Doanh thu vận tải hành khách

20.570 triệu đồng

Giảm 1,1

Tăng 7,6

Vận chuyển hàng hóa

359 nghìn tấn

Tăng 1,8

Tăng 6,4

Luân chuyển hàng hóa

39.334 nghìn tấn.km

Tăng 2

Tăng 7,2

Doanh thu vận tải hàng hóa

118.114 triệu đồng

Tăng 2,3

Tăng 9,1

IV. Vốn đầu tư

Vốn đầu tư

Số vốn (triệu đồng)

Nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý

228.111

Vốn cân đối từ ngân sách Nhà nước

61.336

Vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu

128.335

V. Tài chính ngân sách

1. Thu ngân sách tại địa phương

Kết quả thu thuế tháng 10/2016 ước thực hiện được 430.000 triệu đồng đạt 11,3% so với dự toán HĐND tỉnh giao năm 2016, tăng 2,1% so với thực hiện tháng trước.

2. Thu chi tiền mật qua quỹ ngân hàng, tín dụng

Lĩnh vực

Tháng 10/2016

So với tháng trước(%)

So với cùng kỳ năm trước(%)

Tổng thu tiền mặt

6.300 tỷ đồng

Giảm 3,3

Tăng 7,9

Tổng chi

6.800 tỷ đồng

Giảm 0,5

Tăng 96,2

Bội chi

500 tỷ đồng

Dư nợ tín dụng

23.200 tỷ đồng

Tăng 1,6

Tăng 19,5

VI. Xuất, nhập khẩu hàng hóa

Kim nghạch

So với tháng truớc

So với cùng kỳ năm truớc

Xuất khẩu

Giảm 24,8

Giảm 50,3%

Nhập khẩu

Tăng 25,4 %

Giảm 10,1%

VII. Giá tiêu dùng

1. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Nhóm, ngành hàng

So với tháng trước (%)

Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

Tăng 0,17

Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD

Tăng 0,09

Thuốc và dụng cụ y tế

Tăng 0,14

Văn hóa, giải trí, du lịch

Tăng 0,03

May mặc, mũ nón, giầy dép

Tăng 0,54

Giao thông

Tăng 1,51

2. Chỉ số giá vàng và USD

Chỉ số

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Giá vàng

Giảm 1,55

Tăng 5,75

Giá đô la Mỹ

Tăng 0,04

Giảm 0,52

VIII. Một số vấn đề xã hội

1. Tình hình đời sống dân cư

Trong tháng đời sống công chức, viên chức và người hưởng bảo hiểm xã hội ổn định, đời sống dân cư nông thôn được cải thiện. Đến nay trên địa bàn tỉnh không còn xảy ra tình trạng thiếu đói giáp hạt.

2. Giáo dục và đào tạo

Trong tháng ngành giáo dục tiếp tục chỉ đạo, triển khai các nhiệm vụ năm học 2016-2017; phối hợp tổ chức thi chọn đội tuyển thi học sinh giỏi Quốc gia; chỉ đạo thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cho học sinh trung học cấp cơ sở; hướng dẫn thi Olympic tiếng anh, toán, vật lý qua internet cho học sinh tiểu học, THCS, THPT…

3. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Ngành y tế tiếp tục triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh mùa Thu - Đông tăng cường giám sát phát hiện, phòng, chống, khống chế các bệnh dịch. Trong tháng 10/2016 toàn tỉnh có 1.814 số ca mắc cúm, 953 ca tiêu chảy, 19 ca tay chân miệng; kiểm tra và xử lý vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ, các cơ sở sản xuất và bán buôn thực phẩm.

Chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt công tác thường trực cấp cứu, khám chữa bệnh cho nhân dân: tổng số lần khám bệnh tại cơ sở y tế là 125.508 lần/người; số bệnh nhân điều trị nội trú 16.571 người; số bệnh nhân điều trị ngoại trú (gồm cả kê đơn) là 76.900 lượt người; tổng số ngày nội trú là 124.517 ngày...

4. Văn hóa, thông tin, thể thao

Tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng , pháp luật của Nhà nước, các nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ lớn của đất nước và của tỉnh như tuyên truyền về biển đảo và tình hình đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội …

Phục vụ chiếu phim 468 buổi cho 95.900 lượt người xem; Thể thao thành tích cao được duy trì, củng cố và phát triển các đội tỉnh, đội tuyển trẻ, và đội tuyển năng khiếu tại Trung tâm đào tạo và huấn luyện VĐV thể thao tỉnh.

5.An toàn giao thông

Đẩy mạnh hoạt động có hiệu quả của Ban ATGT các cấp, tiếp tục huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc trong công tác bảo đảm TTATGT nhằm góp phần kiềm chế tại nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT, đặc biệt tập trung công tác tuyên truyền trực tiếp đến người tham gia giao thông như tuyên truyền thông qua xử lý vi phạm đến các tổ, bản, tiểu khu. Tiếp tục phát động phong trào tiên phong, gương mẫu của người thực thi công vụ, cán bộ hưởng lương ngân sách nhà nước và vận động người thân thực hiện tốt quy định về TTATGT, xây cơ quan, đơn vị thực hiện tốt quy định về TTATGT. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về bảo đảm TTATGT trên các lĩnh vực: quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, đào tạo, sát hạch, đăng ký, đăng kiểm phương tiện tham gia giao thông; tổ chức vận tải hành khách. Huy động tối đa các lực lượng để thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm minh các vi phạm về TTATGT, kết hợp tốt việc xử lý vi phạm với việc tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật.

Trong tháng 9/2016 trên địa bàn tỉnh Sơn La xảy ra 11 vụ tai nạn giao thông làm 8 người chết, 9 người bị thương.

Như Thủy (Tổng hợp)


THÔNG TIN CẢI CÁCH

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng số lượt truy cập: 28867415
Số người đang truy cập: 53