Số liệu thống kê

Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội tháng 1 năm 2017
Tue, 07/03/2017 09:00 | GMT +7

I. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

1. Nông nghiệp

a. Cây hàng năm

Chuẩn bị đất

Diện tích (ha)

Phát dọn nương lúa

860

Phát dọn nương sắn

810

Phát dọn nương ngô

2.740

b. Cây lâu năm

Cây lâu năm

Diện tích (ha)

Diện tích trồng chè hạt

5

Chè đã ươm

3 nghìn cây

Diện tích cây ăn quả

80

c. Thu hoạch, chăm sóc bảo vệ cây trồng, vật nuôi

Thu hoạch cây trồng

Sản lượng (tấn)

Sắn

162.330

Dong riềng

3.590

Mía

64.600

Chè

220

Cà phê nhân

1.900

Trong tháng xuất hiện dịch bệnh đối với một số cây trồng: cà phê bị sâu bệnh 44ha; chè bị sâu bệnh 37ha; nhãn bị sâu bệnh 26ha…

Đối với vật nuôi: dịch lở mồm long móng gia súc xảy ra tại huyện Mai Sơn làm 17 con trâu, bò bị bệnh, hiện nay bệnh đã được khống chế…

2. Lâm nghiệp

Sản lượng gỗ khai thác đạt 2.650 m3 , củi khai thác đạt 128.720 ste. So với cùng tháng năm trước gỗ khai thác giảm 1,3%, củi khai thác giảm 0,1%.

Trong tháng xảy ra 25 vụ vi phạm lâm luật với tổng số tiền phạt vi phạm hành chính nộp ngân sách nhà nước 137,8 triệu đồng.

3. Thủy sản

Diện tích nuôi trồng thủy sản 2.696 ha, so với năm trước diện tích nuôi thủy sản tăng 5,0%. Sản lượng thủy sản đạt 608 tấn, so với cùng kỳ năm trước tăng 8%.

II. Sản xuất công nghiệp

1. Chỉ số sản xuất công nghiệp

Sản xuất công nghiệp

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Công nghiệp khai khoáng

Giảm 54,4%

Giảm 87,4

Công nghiệp chế biến, chế tạo

Tăng 19,9%

Tăng 18,2

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng và điều hòa không khí

Giảm 10,7%

Tăng 10,8

Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

Giảm 0,8%

Tăng 15,5

2. Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp

Sản xuất sản phẩm công nghiệp

So với cùng kỳ năm trước (%)

Đá xây dựng các loại

Tăng 1,5

Quặng nikel

Giảm 4,5

Sữa và kem chưa cô đặc, chưa pha thêm đường và chất tạo ngọt khác

Tăng 1,5

Sữa chua, sữa và kem lên men hoặc axit hóa

Tăng 10,8

Xi măng

Giảm 4,2

Gạch xây

Giảm 6,3

Điện sản xuất

Tăng 0,4

Điện thương phẩm

Tăng 32

Các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên chưa phân vào đâu

Tăng 3,2

Đường

Tăng 47,3

Mật đường

Tăng 50,0

Cấu kiện làm sẵn cho xây dựng hoặc kỹ thuật dân dụng

Tăng 15,2

Nước uống được

Tăng 15,5

III. Hoạt động dịch vụ

1. Bán lẻ hàng hóa

Bán lẻ hàng hóa

Tháng 1/2017

Tổng mức bán lẻ hàng hóa

1.441.523 triệu đồng

Kinh tế nhà nước

56.770 triệu đồng

Kinh tế ngoài nhà nước

1.384.753 triệu đồng

2. Doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Dịch vụ tiêu dùng

Doanh thu (triệu đồng)

Kinh tế nhà nước

115.011

Kinh tế ngoài nhà nước

222.290

3. Vận tải hành khách và hàng hóa

Vận tải hành khách và hàng hóa

Tháng 1/2017

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vận chuyển hành khách

291 nghìn lượt khách

Tăng 9,0

Tăng 8,2

Luân chuyển hành khách

28.634 nghìn lượt khách

Tăng 11

Tăng 9,9

Doanh thu vận tải hành khách

24.407 triệu đồng

Tăng 11,5

Tăng 10,5

Vận chuyển hàng hóa

384 nghìn tấn

Tăng 8,3

Tăng 8,2

Luân chuyển hàng hóa

44.623 nghìn tấn.km

Tăng 9,0

Tăng 8,6

Doanh thu vận tải hàng hóa

126.371 triệu đồng

Tăng 10,3

Tăng 10,8

IV. Vốn đầu tư

Vốn đầu tư

Số vốn (triệu đồng)

Nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý

137.000

Vốn cân đối từ ngân sách Nhà nước

77.700

Vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu

40.500

V. Tài chính ngân sách

1. Thu ngân sách tại địa phương

Kết quả thu ngân sách tháng 1/2017 ước thực hiện được 968,5 tỷ đồng đạt 8,4% so với dự toán HĐND tỉnh giao năm.

2. Thu chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng, tín dụng

Lĩnh vực

Tháng 1/2017

So với tháng trước(%)

So với cùng kỳ năm trước(%)

Tổng thu tiền mặt

7.800 tỷ đồng

Giảm 5,0

Tăng 10,4

Tổng chi

8.500 tỷ đồng

Giảm 3,5

Tăng 6,4

Bội chi

700 tỷ đồng

Dư nợ tín dụng

24.500 tỷ đồng

Tăng 0,6

Tăng 20,7

VI. Xuất, nhập khẩu hàng hóa

Kim nghạch

So với tháng truớc

So với cùng kỳ năm truớc

Xuất khẩu

Giảm 91,3%

Giảm 97,3%

Nhập khẩu

Giảm 54 %

Giảm 62%

VII. Giá tiêu dùng

1. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Nhóm, ngành hàng

So với tháng trước (%)

Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

Tăng 0,36

Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD

Tăng 0,32

Văn hóa, giải trí, du lịch

Tăng 0,06

May mặc, mũ nón, giầy dép

Tăng 0,88

Đồ uống và thuốc lá

Tăng 0,88

Thiết bị đồ dùng gia đình

Tăng 0,17

Giao thông

Tăng 2,81

2. Chỉ số giá vàng và USD

Chỉ số

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Giá vàng

Giảm 1,11

Tăng 10,51

Giá đô la Mỹ

Tăng 0,07

Tăng 0,77

VIII. Một số vấn đề xã hội

1. Tình hình đời sống dân cư

Trong tháng đời sống công chức, viên chức và người hưởng bảo hiểm xã hội ổn định, đời sống dân cư nông thôn được cải thiện. Đến nay trên địa bàn tỉnh không còn xảy ra tình trạng thiếu đói giáp hạt.

2. Giáo dục và đào tạo

Trong tháng ngành giáo dục tiếp tục chỉ đạo, triển khai các nhiệm vụ năm học 2016-2017; phối hợp tổ chức thi chọn đội tuyển thi học sinh giỏi Quốc gia; chỉ đạo thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cho học sinh trung học cấp cơ sở; hướng dẫn thi Olympic tiếng anh, toán, vật lý qua internet cho học sinh tiểu học, THCS, THPT…

3. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Ngành y tế tiếp tục triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh mùa Thu - Đông tăng cường giám sát phát hiện, phòng, chống, khống chế các bệnh dịch. Trong tháng 1/2017 toàn tỉnh có 1.979 số ca mắc cúm, 888 ca tiêu chảy, 48 ca tay chân miệng; kiểm tra và xử lý vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ, các cơ sở sản xuất và bán buôn thực phẩm.

Chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt công tác thường trực cấp cứu, khám chữa bệnh cho nhân dân: tổng số lần khám bệnh tại cơ sở y tế là 132.368 lần/người; số bệnh nhân điều trị nội trú 15.476 người; số bệnh nhân điều trị ngoại trú (gồm cả kê đơn) là 71.404 lượt người; tổng số ngày nội trú là 108.120 ngày...

4. Văn hóa, thông tin, thể thao

Tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng , pháp luật của Nhà nước, các nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ lớn của đất nước và của tỉnh như tuyên truyền về biển đảo và tình hình đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội …

Phục vụ chiếu phim 468 buổi cho 125.800 lượt người xem; Thể thao thành tích cao được duy trì, củng cố và phát triển các đội tỉnh, đội tuyển trẻ, và đội tuyển năng khiếu tại Trung tâm đào tạo và huấn luyện VĐV thể thao tỉnh.

5. An toàn giao thông

Đẩy mạnh hoạt động có hiệu quả của Ban ATGT các cấp, tiếp tục huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc trong công tác bảo đảm TTATGT nhằm góp phần kiềm chế tại nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT, đặc biệt tập trung công tác tuyên truyền trực tiếp đến người tham gia giao thông như tuyên truyền thông qua xử lý vi phạm đến các tổ, bản, tiểu khu. Tiếp tục phát động phong trào tiên phong, gương mẫu của người thực thi công vụ, cán bộ hưởng lương ngân sách nhà nước và vận động người thân thực hiện tốt quy định về TTATGT, xây cơ quan, đơn vị thực hiện tốt quy định về TTATGT. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về bảo đảm TTATGT trên các lĩnh vực: quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, đào tạo, sát hạch, đăng ký, đăng kiểm phương tiện tham gia giao thông; tổ chức vận tải hành khách. Huy động tối đa các lực lượng để thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm minh các vi phạm về TTATGT, kết hợp tốt việc xử lý vi phạm với việc tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật.

Trong tháng 12/2016 trên địa bàn tỉnh Sơn La xảy ra 9 vụ tai nạn giao thông làm 9 người chết, 7 người bị thương.

Như Thủy (Tổng hợp)


THÔNG TIN CẢI CÁCH


THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng số lượt truy cập: 32984020
Số người đang truy cập: 37