Số liệu thống kê

Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội tháng 03 năm 2016
Tue, 24/05/2016 14:00 | GMT +7
Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội tháng 03 năm 2016.

I. Sản xuất nông, lâm nghiệp

1. Sản xuất nông nghiệp

1.1 Sản xuất cây hàng năm

Cây hàng năm

Diện tích (ha)

Diện tích đã cày bừa

11.050

Mạ đã gieo

570

Diện tích đã cấy

4.990

Phát dọn nương lúa

8.520

Phát dọn nương ngô

50.120

Phát dọn nương sắn

17.270

1.2. Cây lâu năm

Cây lâu năm

Số lượng

Cà phê giống

320 nghìn cây

Chè đã gieo

10 ha

1.3. Thu hoạch, chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi

Thu hoạch

Sản lượng (tấn)

Sắn

54.404

Mía

101.753

Ngô vụ mùa

1.029

Về vật nuôi: bệnh lở mồm long móng xảy ra từ ngày 25/12/2015 ở huyện Sốp Cộp, từ ngày 8/2 đến nay tình hình dịch đã ổn định không phát sinh thêm trâu, bò mắc bệnh. Đã tiêm phòng được 3.150 liều vắc xin lở mồm long móng; 1.400 liều tụ huyết trùng lợn; 1.720 liều vắc xin dịch tả lợn và 12.400 liều vắc xin gia cầm.

2. Lâm nghiệp

Toàn tỉnh đã ươm được 11.773 nghìn cây giống các loại. Gồm : thông mã vĩ 3.759 nghìn cây, bạch đàn 300 nghìn cây, sơn tra 2.974 nghìn cây, lát hoa 300 nghìn cây ; keo 20 nghìn cây…

Sản lượng gỗ khai thác trong tháng đạt 5.396 m3, củi khai thác đạt 80.655 ste. So với cùng kỳ năm trước gỗ khai thác tăng 82,5%. Củi khai thác giảm 29,6.

Trong tháng xảy ra 45 vụ vi phạm lâm luật với tổng số tiền phạt vi phạm hành chính nộp ngân sách nhà nước 101,6 triệu đồng.

3.Thủy sản

Diện tích nuôi trồng thủy sản 2561 ha. So với năm trước diện tích nuôi trồng thủy sản tăng 0,1%. Sản lượng thủy sản ước đạt 689tấn, trong đó sản lượng nuôi trồng 587tấn, sản lượng khai thác tăng 102 tấn.

II. Sản xuất Công nghiệp

1. Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp

Tháng 3/2016

So với tháng truớc (%)

So với cùng kỳ năm truớc (%)

Chỉ số phát triển CN

Tăng 7,3

Giảm 0,3

CN khai khoáng

Tăng 6,7

Tăng 40,4

Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

Tăng 2,7

Giảm 7,2

CN chế biến, chế tạo

Tăng 10,1

Giảm 18,1

CN SX và phân phối điện, nuớc, khí đốt,nước nóng, điều hòa không khí

Tăng 3,6

Tăng 17,1

2. Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm công nghiệp

So với cùng kỳ năm trước

Gạch xây

Giảm 0,7 %

Đá xây dựng các loại

Tăng 41,8%

Các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên chưa phân vào đâu

Giảm 24,7%

Sữa và kem chưa cô đặc, chưa pha thêm đường và chất ngọt khác

Tăng 22%

Xi măng

Giảm 5,5 %

Điện sản xuất

Giảm 16,4 %

Điện thương phẩm

Tăng 15%

Đường chưa luyện

Giảm 17%

Quặng nikel

Tăng 46 %

Nước uống được

Giảm 8,8 %

III. VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Dự ước tổng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý tháng 3/2016 thực hiện 115.024 triệu đồng, đạt 5,8% kế hoạch năm. Trong đó: Vốn cân đối ngân sách Nhà nước 31.376 triệu đồng đạt 4,3% kế hoạch năm; Vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu 76.598 triệu đồng đạt 8,0% kế hoạch năm.

IV. THƯƠNG MẠI, GIÁ CẢ VÀ DỊCH VỤ

1. Tổng mức bán lẻ hàng hóa

Thành phần

Tháng 3/2016 (tỷ đồng)

Giảm so tháng trước trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Kinh tế NN

67,00

8,8

Giảm 9,2

Kinh tế ngoài NN

1.181,50

1,6

Tăng 14,0

0,12 (KT tập thể)

0,4

Tăng 1,9

729,30 (KT cá thể)

1,4

Tăng 13,4

452,08 (KT tư nhân)

1,9

Tăng 15,0

2. Kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hoá

Kim nghạch

So với tháng truớc

So với cùng kỳ năm truớc

Xuất khẩu

Tăng 55,1%

Giảm 47,7%

Nhập khẩu

Giảm 31,7 %

Giảm 45%

3. Giao thông vận tải

Loại hình

Tháng 3/2016

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vận chuyển hàng hoá

3352,8nghìn tấn

Tăng 3,7

Tăng 7,4

Hàng hoá luân chuyển

40.325 nghìn tấn.km

Tăng 3,9

Tăng 11,8

Doanh thu vận tải hàng hoá

119,7 tỷ đồng

Tăng 4

Tăng 14,6

Vận chuyển hành khách

284 nghìn luợt người

Giảm 3,1

Tăng 8,8

Luân chuyển hành khách

26.550 nghìn lượt người

Giảm 2,9

Tăng 12,4

Doanh thu vận tải hành khách

23,7 tỷ đồng

Giảm 2,8

Tăng 15,9

V. TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

1. Thu ngân sách tại địa phương

Lĩnh vực

Tháng 3/2016

So với dự toán năm

Thu thuế

300.000 triệu đồng

Đạt 7,9%

2. Thu chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng, tín dụng

Lĩnh vực

Tổng tháng 3/2016 (tỷ đồng)

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Thu tiền mặt

6500

Tăng 1,3

Tăng 9,7

Tổng chi

6800

Tăng 18

Tăng 22,8

Dư nợ tín dụng

20.000

Tăng 0,9

Tăng 16,9

VI. GIÁO DỤC, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO

1. Giáo dục và đào tạo

Trong tháng ngành giáo dục chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ năm học 2015-2016; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức thi kiểm tra học kỳ, đánh giá học sinh; sơ kết học kỳ I, triển khai nhiệm vụ học kỳ II; tổ chức Hội thi khoa học – kỹ thuật cho học sinh trung học từ ngày 09-14/1/2016 với 73 dự án thi; chỉ đạo thi Olympic tiếng Anh qua internet cấp trường và chỉ đạo thi giải toán qua internet cấp huyện, thành phố...

2. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Ngành y tế tiếp tục triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh mùa Đông Xuân tăng cường giám sát phát hiện, phòng, chống, khống chế các bệnh dịch. Trong tháng 2toàn tỉnh có 1.957 số ca mắc cúm, 682 ca tiêu chảy, 38 ca thủy đậu; ...

Chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt công tác thường trực cấp cứu, khám chữa bệnh cho nhân dân: tổng số lần khám bệnh tại cơ sở y tế là 90.030 lần/người; số bệnh nhân điều trị nội trú 11.146 người; số bệnh nhân điều trị ngoại trú (gồm cả kê đơn) là 48.221 lượt người; tổng số ngày nội trú là 72.126 ngày...

3. Văn hóa, thông tin, thể thao

Tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng , pháp luật của Nhà nước, các nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ lớn của đất nước và của tỉnh như tuyên truyền về biển đảo và tình hình đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội …

Phục vụ chiếu phim642 buổi cho 125.500lượt người xem; Thể thao thành tích cao được duy trì, củng cố và phát triển các đội tỉnh, đội tuyển trẻ, và đội tuyển năng khiếu tại Trung tâm đào tạo và huấn luyện VĐV thể thao tỉnh.

4. Công tác phòng chống ma túy

Tính đến 15/2 có 8.140 người nghiện ma túy đang trong diện quản lý, có hồ sơ theo dõi. Trong đó 1.142 người nghiện ma túy đang được điều trị nghiện thay thế bằng Methadone tại 12 cơ sở tại các huyện, thành phố.

VII. MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI

1. Tình hình đời sống dân cư

Đời sống công chức, viên chức, người hưởng bảo hiểm xã hội ổn định; đời sống nông dân trên địa bàn được cải thiện. Tính đến 3/2016 trên địa bàn toàn tỉnh có 5/12 huyện có tình trạng đói giáp hạt xảy ra.

2. An toàn giao thông

Đẩy mạnh hoạt động có hiệu quả của Ban ATGT các cấp, tiếp tục huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc trong công tác bảo đảm TTATGT nhằm góp phần kiềm chế tại nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT, đặc biệt tập trung công tác tuyên truyền trực tiếp đến người tham gia giao thông như tuyên truyền thông qua xử lý vi phạm đến các tổ, bản, tiểu khu. Tiếp tục phát động phong trào tiên phong, gương mẫu của người thực thi công vụ, cán bộ hưởng lương ngân sách nhà nước và vận động người thân thực hiện tốt quy định về TTATGT, xây cơ quan, đơn vị thực hiện tốt quy định về TTATGT. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về bảo đảm TTATGT trên các lĩnh vực: quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, đào tạo, sát hạch, đăng ký, đăng kiểm phương tiện tham gia giao thông; tổ chức vận tải hành khách. Huy động tối đa các lực lượng để thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm minh các vi phạm về TTATGT, kết hợp tốt việc xử lý vi phạm với việc tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật.

Trong tháng 2/2016 trên địa bàn tỉnh Sơn La xảy ra 18 vụ tai nạn giao thông làm 10 người chết, 14 người bị thương

Như Thủy (tổng hợp)


THÔNG TIN CẢI CÁCH


THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng số lượt truy cập: 33943085
Số người đang truy cập: 44