Số liệu thống kê

Tổng hợp kinh tế - xã hội 9 tháng đầu năm 2016
Thu, 27/10/2016 10:00 | GMT +7
Tổng hợp kinh tế - xã hội 9 tháng đầu năm 2016

I. Tăng trưởng kinh tế

1. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh

Sản phẩm

So với cùng kỳ năm trước (%)

Nông nghiệp

Tăng 0,73

Lâm nghiệp

Tăng 3,48

Thủy sản

Tăng 6,55

Công nghiệp khai khoáng

Giảm 22,27

Công nghiệp chế biến, chế tạo

Tăng 3,14

Sản xuất và phân phối điện khí đốt

Tăng 19,56

Công nghiệp nước, hoạt động quản lý và xử lý chất thải

Tăng 4,05

Ngành xây dựng

Tăng 2,32

Dịch vụ kinh doanh có tính chất thị trường

Tăng 12,96

Dịch vụ sự nghiệp

Tăng 7,43

Nhóm hành chính công

Tăng 11,39

2. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

2.1 Nông nghiệp

* Cây hàng năm

Cây hàng năm

Diện tích (ha)

Cây lương thực có hạt

204.860

Cây lấy củ có chất bột

35.668

Cây mía

6.300

Cây lấy sợi

152

Cây có hạt chứa dầu

3.109

Cây rau, đậu, hoa, cây cảnh

7.118

Cây hàng năm khác

5.084

* Cây lâu năm

Cây lâu năm

Diện tích (ha)

Cây ăn quả

20.707

Cây lấy sản phẩm cho công nghiệp chế biến

22.892

b. Lâm nghiệp

Đã thiết kế trồng rừng được 4.791 ha. Toàn tỉnh đã trồng mới được 4.661 ha gồm : 1.734 ha rừng sản xuất ; 2.508 ha rừng phòng hộ ; 419 ha rừng đặc dụng.

Sản lượng gỗ khai thác trong 9 tháng đạt 30.326 m3 các loại, củi khai thác đạt 973.103 ste. So với cùng kỳ năm trước gỗ khai thác giảm 1,8%. Củi khai thác giảm 1,6%.

Trong tháng 9 tháng toàn tỉnh xảy ra 459 vụ vi phạm lâm luật với tổng số tiền phạt vi phạm hành chính nộp ngân sách nhà nước 1.825 triệu đồng.

c.Thủy sản

Thủy sản

Diện tích nuôi trồng (ha)

Sản lượng nuôi trồng (tấn)

Sản lượng đánh bắt (tấn)

2.519

4.084

595

Tôm

3

24

113

Thủy sản khác

14

94

85

Giống thủy sản

17

3. Sản xuất Công nghiệp

3.1. Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp

9 tháng đầu năm2016

So với cùng kỳ năm truớc (%)

Chỉ số phát triển CN

Tăng 7,4

CN khai khoáng

Giảm 5,4

Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

Giảm 2,25

CN chế biến, chế tạo

Tăng 4,1

CN SX và phân phối điện, nuớc, khí đốt,nước nóng, điều hòa không khí

Tăng 16,34

3.2. Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm công nghiệp

So với cùng kỳ năm trước

Bã và phụ phẩm trong quá trình sản xuất

Tăng 2,3%

Đá xây dựng các loại

Tăng 35%

Sữa và kem chưa cô đặc chưa pha thêm đường và chất tạo ngọt khác

Tăng 6,5

Sữa chua, sữa và kem lên men hoặc axit hóa

Tăng 51,5%

Chè nguyên chất

Tăng 5,2%

Gạch xây dựng

Tăng 7,2 %

Cấu kiện làm sẵn cho xây dựng

Tăng 29,8%

Điện sản xuất

Tăng 5,5 %

Điện thương phẩm

Tăng 40,1%

Đường chưa luyện

Giảm 7,9%

Quặng nikel

Giảm 9,2%

Nước máy thương phẩm

Giảm 2,3 %

4. Hoạt động dịch vụ

4.1. Tổng mức bán lẻ hàng hóa

Thành phần

9 tháng đầu năm 2016 (tỷ đồng)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Kinh tế NN

584

Tăng 12,7

Kinh tế ngoài NN

10.466

Tăng 9,7

1,004 (KT tập thể)

Tăng 13,1

6.905 (KT cá thể)

Tăng 10,4

3.560 (KT tư nhân)

Tăng 8,4

4.2 Vận tải hành khách, hàng hóa

Loại hình

9 tháng đầu năm 2016

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vận chuyển hàng hoá

3.203 nghìn tấn

Tăng 6,5

Hàng hoá luân chuyển

360.199 nghìn tấn.km

Tăng 7,6

Doanh thu vận tải hàng hoá

1.055.028 triệu đồng

Tăng 9,7

Vận chuyển hành khách

2.474 nghìn luợt người

Tăng 5,5

Luân chuyển hành khách

238.025 nghìn lượt người

Tăng 6,9

Doanh thu vận tải hành khách

205.439 triệu đồng

Tăng 7,8

II. Ổn định kinh tế vĩ mô

1. Xây dựng và đầu tư phát triển

a. Hoạt động xây dựng

Giá trị sản xuất kinh doanh ngành xây dựng 9 tháng đầu năm 2016 theo giá hiện hành ước tính đạt 5.011 tỷ đồng. Trong đó : doanh nghiệp ngoài nhà nước thực hiện 2.258 tỷ đồng ; các loại hình khác thực hiện 2.753 tỷ đồng.

b. Đầu tư phát triển

Dự ước tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh 9 tháng đầu năm 2016 thực hiện 7.498.858 triệu đồng, giảm 3,3% so với cùng kỳ năm trước.

2. Thu, chi Ngân sách Nhà nước – Ngân hàng

a.Thu ngân sách tại địa phương

Lĩnh vực

9 tháng đầu năm 2016

So với dự toán năm

Thu thuế

2.706.615 triệu đồng đồng

Đạt 71,2%

b. Thu chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng, tín dụng

Lĩnh vực

9 tháng đầu năm 2016 (tỷ đồng)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Thu tiền mặt

59.084

Tăng 16,3

Bội chi tiền mặt

2.364

Tổng chi

61.449

Tăng 16,2

Dư nợ tín dụng

22.100

Tăng 16,2

3. Kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hoá

Kim nghạch

9 tháng đầu năm 2016

So với cùng kỳ năm truớc

Xuất khẩu

37.657 nghìn USD

Giảm 45,4%

Nhập khẩu

15.933,4 nghìn USD

Giảm 7,1%

III. Một số vấn đề xã hội

1. Đời sống dân cư và đảm bảo an sinh xã hội

Đời sống dân cư nông thôn được cải thiện nhưng còn thiếu tính bền vững đặc biệt là đối với bộ phận người nghèo, người có thu nhập thấp, các hộ dân vùng tái định cư còn gặp nhiều khó khăn.

Đời sống công chức, viên chức, công nhân và người hưởng bảo hiểm xã hội ổn định.

Các chương trình xóa đói giảm nghèo, cho vay vốn phát triển sản xuất, cho vay lãi suất, chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên nghèo và các đối tượng chính sách tiếp tục được các cấp chính quyền địa phương, cơ quan chức năng quan tâm chỉ đạo, phối hợp thực hiện.

Công tác chăm lo đời sống người có công, các đối tượng chính sách xã hội, phong trào đền ơn đáp nghĩa luôn được quan tâm thực hiện.

1. Giáo dục và đào tạo

Ngành giáo dục chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ năm học 2015-2016; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức thi kiểm tra học kỳ, đánh giá học sinh; sơ kết học kỳ I, triển khai nhiệm vụ học kỳ II; tổ chức Hội thi khoa học – kỹ thuật cho học sinh trung học từ ngày 09-14/1/2016 với 73 dự án thi; chỉ đạo thi Olympic tiếng Anh qua internet cấp trường và chỉ đạo thi giải toán qua internet cấp huyện, thành phố...

2. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Ngành y tế tiếp tục triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh mùa Đông Xuân tăng cường giám sát phát hiện, phòng, chống, khống chế các bệnh dịch. Từ đầu năm tới nay toàn tỉnh có 17.401 số ca mắc cúm, 7.517 ca tiêu chảy, 358 ca thủy đậu; ...

Chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt công tác thường trực cấp cứu, khám chữa bệnh cho nhân dân: tổng số lần khám bệnh tại cơ sở y tế là 883.250lần/người; số bệnh nhân điều trị nội trú 107.106 người; số bệnh nhân điều trị ngoại trú (gồm cả kê đơn) là 509.5001 lượt người; tổng số ngày nội trú là 758.512 ngày...

3. Văn hóa, thông tin, thể thao

Tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng , pháp luật của Nhà nước, các nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ lớn của đất nước và của tỉnh như tuyên truyền về biển đảo và tình hình đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội …

Phục vụ chiếu phim 3.933 buổi cho 892.800 lượt người xem; Thể thao thành tích cao được duy trì, củng cố và phát triển các đội tỉnh, đội tuyển trẻ, và đội tuyển năng khiếu tại Trung tâm đào tạo và huấn luyện VĐV thể thao tỉnh.

Phát thanh tiếng phổ thông thực hiện 737 chương trình; sử dụng 5.551 tin, bài, phóng sự gương người tốt, việc tốt; 620 chuyên đề, chuyên mục; thực hiện 1.402 chương trình tiếng dân tộc…

4. Công tác phòng chống ma túy

Tính đến 15/8 có 8.245 người nghiện ma túy đang trong diện quản lý, có hồ sơ theo dõi. Trong đó 1.305 người nghiện ma túy đang được điều trị nghiện thay thế bằng Methadone tại 12 cơ sở tại các huyện, thành phố.

Như Thủy(tổng hợp)


THÔNG TIN CẢI CÁCH

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng số lượt truy cập: 28869055
Số người đang truy cập: 67