Số liệu thống kê

Tổng hợp kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2016
Tue, 02/08/2016 08:00 | GMT +7
Tổng hợp kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2016

I. Tăng trưởng kinh tế

1. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh

Sản phẩm

Giá trị tăng thêm so với cùng kỳ năm trước (%)

Nông nghiệp

Tăng 9,27

Lâm nghiệp

Tăng 18,45

Thủy sản

Tăng 3,82

Công nghiệp khai khoáng

Giảm 40,11

Công nghiệp chế biến, chế tạo

Tăng 4,54

Sản xuất và phân phối điện khí đốt

Tăng 13,19

Công nghiệp nước, hoạt động quản lý và xử lý chất thải

Tăng 2,33

Ngành xây dựng

Tăng 1,11

Dịch vụ kinh doanh có tính chất thị trường

Tăng 8,08

Dịch vụ sự nghiệp

Tăng 8,13

Nhóm hành chính công

Tăng 9,01

2. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

2.1 Nông nghiệp

* Cây hàng năm

Cây hàng năm

Diện tích (ha)

Cây lương thực có hạt

78.908

Cây lấy củ có chất bột

35.535

Cây mía

6.300

Cây lấy sợi

32

Cây có hạt chứa dầu

2.103

Cây rau, đậu, hoa, cây cảnh

4.874

Cây hàng năm khác

4.033

* Cây lâu năm

Cây lâu năm

Diện tích (ha)

Cây ăn quả

19.983

Cây lấy sản phẩm cho công nghiệp chế biến

22.720

b. Lâm nghiệp

Đã thiết kế trồng rừng được 5.010 ha đạt 85,4% kế hoạch giao. Toàn tỉnh đã ươm được 12.536 nghìn cây giống các loại. Gồm : thông mã vĩ 3.619 nghìn cây, xoan 3.789 nghìn cây, sơn tra 3.274 nghìn cây, lát hoa 470 nghìn cây, giổi 165 nghìn cây…

Sản lượng gỗ khai thác trong 6 tháng đạt 18.947 m3 gỗ tròn các loại, củi khai thác đạt 659.675 ste. So với cùng kỳ năm trước gỗ khai thác tăng 1,5%. Củi khai thác giảm 1,1%.

Trong tháng 6 tháng toàn tỉnh xảy ra 296vụ vi phạm lâm luật với tổng số tiền phạt vi phạm hành chính nộp ngân sách nhà nước 1.093 triệu đồng.

c.Thủy sản

Thủy sản

Diện tích nuôi trồng (ha)

Sản lượng nuôi trồng (tấn)

Sản lượng đánh bắt (tấn)

2.528

2.690

379

Tôm

3

10

82

Thủy sản khác

14

50

59

Giống thủy sản

17

3. Sản xuất Công nghiệp

3.1. Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp

6 tháng đầu năm2016

So với cùng kỳ năm truớc (%)

Chỉ số phát triển CN

Tăng 5,59

CN khai khoáng

Tăng 17,10

Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

Giảm 5,91

CN chế biến, chế tạo

Tăng 2,14

CN SX và phân phối điện, nuớc, khí đốt,nước nóng, điều hòa không khí

Tăng 8,78

3.2. Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm công nghiệp

So với cùng kỳ năm trước

Gạch xây

Tăng 11,7%

Đá xây dựng các loại

Tăng 34%

Sữa tươi tiệt trùng

Tăng 10,2

Sữa chua

Tăng 28,6%

Chè các loại

Tăng 20,3%

Xi măng

Tăng 1,4%

Cấu kiện làm sẵn cho xây dựng

Tăng 220,2%

Điện sản xuất

Tăng 1,7%

Điện thương phẩm

Tăng 29,4%

Đường chưa luyện

Giảm 7,9%

Quặng nikel

Tăng 21%

Nước máy thương phẩm

Giảm 5,9%

4. Hoạt động dịch vụ

4.1. Tổng mức bán lẻ hàng hóa

Thành phần

6 tháng đầu năm 2016 (tỷ đồng)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Kinh tế NN

493,37

Giảm 0,7

Kinh tế ngoài NN

7.171,65

Tăng 7,6

0,747 (KT tập thể)

Tăng 2,6

4.691,63 (KT cá thể)

Tăng 3,0

2.479,27 (KT tư nhân)

Tăng 17,4

4.2 Vận tải hành khách, hàng hóa

Loại hình

6 tháng đầu năm 2016

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vận chuyển hàng hoá

2.140,2 nghìn tấn

Tăng 7,1

Hàng hoá luân chuyển

243.027 nghìn tấn.km

Tăng 8,6

Doanh thu vận tải hàng hoá

702.440triệu đồng

Tăng 10,4

Vận chuyển hành khách

1.685,7nghìn luợt người

Tăng 6

Luân chuyển hành khách

159.589 nghìn lượt người

Tăng 7,2

Doanh thu vận tải hành khách

141.967 triệu đồng

Tăng 9,9

II. Ổn định kinh tế vĩ mô

1. Xây dựng và đầu tư phát triển

a. Hoạt động xây dựng

Giá trị sản xuất kinh doanh ngành xây dựng 6 tháng đầu năm 2016 theo giá hiện hành ước tính đạt 3.665,6 tỷ đồng. Trong đó : doanh nghiệp ngoài nhà nước thực hiện 1.486,4 tỷ đồng ; các loại hình khác thực hiện 2.179 tỷ đồng.

b. Đầu tư phát triển

Dự ước tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh 6 tháng đầu năm 2016 thực hiện 4.362.841 triệu đồng, đạt 28,7% kế hoạch năm và giảm 0,4% so với cùng kỳ năm trước.

2. Thu, chi Ngân sách Nhà nước – Ngân hàng

a.Thu ngân sách tại địa phương

Lĩnh vực

6 tháng đầu năm 2016

So với dự toán năm

Thu thuế

1.700.000 triệu đồng đồng

Đạt 44,7%

b. Thu chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng, tín dụng

Lĩnh vực

6 tháng đầu năm 2016 (tỷ đồng)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Thu tiền mặt

39.760

Tăng 17,4

Bội chi tiền mặt

1.337

Tổng chi

41.097

Tăng 18,1

Dư nợ tín dụng

20.950

Tăng 14,9

3. Kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hoá

Kim nghạch

6 tháng đầu năm 2016

So với cùng kỳ năm truớc

Xuất khẩu

26.735 nghìn USD

Giảm 48,4%

Nhập khẩu

11.218,8 nghìn USD

Giảm 7,3%

III. Một số vấn đề xã hội

1. Đời sống dân cư và đảm bảo an sinh xã hội

Đời sống dân cư nông thôn được cải thiện nhưng còn thiếu tính bền vững đặc biệt là đối với bộ phận người nghèo, người có thu nhập thấp, các hộ dân vùng tái định cư còn gặp nhiều khó khăn.

Đời sống công chức, viên chức, công nhân và người hưởng bảo hiểm xã hội ổn định.

Các chương trình xóa đói giảm nghèo, cho vay vốn phát triển sản xuất, cho vay lãi suất, chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên nghèo và các đối tượng chính sách tiếp tục được các cấp chính quyền địa phương, cơ quan chức năng quan tâm chỉ đạo, phối hợp thực hiện.

Công tác chăm lo đời sống người có công, các đối tượng chính sách xã hội, phong trào đền ơn đáp nghĩa luôn được quan tâm thực hiện.

2. Giáo dục và đào tạo

Ngành giáo dục chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ năm học 2015-2016; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức thi kiểm tra học kỳ, đánh giá học sinh; sơ kết học kỳ I, triển khai nhiệm vụ học kỳ II; tổ chức Hội thi khoa học – kỹ thuật cho học sinh trung học từ ngày 09-14/1/2016 với 73 dự án thi; chỉ đạo thi Olympic tiếng Anh qua internet cấp trường và chỉ đạo thi giải toán qua internet cấp huyện, thành phố...

3. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Ngành y tế tiếp tục triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh mùa Đông Xuân tăng cường giám sát phát hiện, phòng, chống, khống chế các bệnh dịch. Từ đầu năm tới nay toàn tỉnh có 10.987 số ca mắc cúm, 4.352 ca tiêu chảy, 280 ca thủy đậu; ...

Chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt công tác thường trực cấp cứu, khám chữa bệnh cho nhân dân: tổng số lần khám bệnh tại cơ sở y tế là 533.381 lần/người; số bệnh nhân điều trị nội trú 63.009 người; số bệnh nhân điều trị ngoại trú (gồm cả kê đơn) là 305.512 lượt người; tổng số ngày nội trú là 432.204 ngày...

4. Văn hóa, thông tin, thể thao

Tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng , pháp luật của Nhà nước, các nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ lớn của đất nước và của tỉnh như tuyên truyền về biển đảo và tình hình đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội …

Phục vụ chiếu phim2.516 buổi cho 562.500 lượt người xem; Thể thao thành tích cao được duy trì, củng cố và phát triển các đội tỉnh, đội tuyển trẻ, và đội tuyển năng khiếu tại Trung tâm đào tạo và huấn luyện VĐV thể thao tỉnh.

Phát thanh tiếng phổ thông thực hiện 456 chương trình; sử dụng gần 3.652 tin, bài, phóng sự gương người tốt, việc tốt; 355 chuyên đề, chuyên mục; thực hiện 912 chương trình tiếng dân tộc…

5. Công tác phòng chống ma túy

Tính đến 15/5 có 8.078 người nghiện ma túy đang trong diện quản lý, có hồ sơ theo dõi. Trong đó 1.191 người nghiện ma túy đang được điều trị nghiện thay thế bằng Methadone tại 12 cơ sở tại các huyện, thành phố.

Như Thủy(tổng hợp)


THÔNG TIN CẢI CÁCH


THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng số lượt truy cập: 35487741
Số người đang truy cập: 59