Số liệu thống kê

Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội tháng 7 năm 2013
Thu, 15/08/2013 08:39 | GMT +7

 


 

I. Sản xuất nông, lâm nghiệp

1. Sản xuất nông nghiệp

1.1. Sản xuất cây hàng năm(tính đến ngày 10/7)

Vụ đông xuân

                      

           

Địa phương

Diện tích gieo cấy lúa đông xuân (ha)

Toàn tỉnh

10655

TP Sơn La

383

Quỳnh Nhai

518

Thuận Châu

1563

Mường La

676

Bắc Yên

344

Phù Yên

2030

Mộc Châu

1060

Yên Châu

784

Mai Sơn

1015

Sông Mã

1481

Sốp Cộp

801

 

 

* Sản xuất cây trên nương

Cây trên nương

Diện tích (ha)

Ngô vụ đông xuân

163597

Lạc

832

Khoai sọ

259

Khoai lang

166

Dong riềng

2711

Bông

470

Dđậu tương

1576

Rau các loại

4428

Đậu đỗ các loại

572

 

 

1.2. Sản xuất cây lâu năm

Địa phương

Cây chè (ha)

Cây cà phê (ha)

Thành phố Sơn La

 

26

Thuận Châu

 

32

Quỳnh Nhai

 

3

, Mộc Châu

28

 

 

 

1.3. Thu hoạch, chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi

 

Thu hoạch

Sản lượng ước (tấn)

Chè búp tươi

4740

Quả xoài

526

Vải

70

1046

Mận hậu

1405

Đào

190

Các huyện, thành phố đã hoàn thành làm cỏ đợt 2 lúa đông xuân và đang chăm sóc các cây trồng trên nương. Trong tháng xuất hiện dịch bệnh đạo ôn, nghẹt rễ, rầy nâu, rầy lưng trắng, vàng lá, lùn sọc đen gây ảnh hưởng đến cây trồng. Có 961 ha lúa đông xuân bị sâu bệnh, trong đó 725 ha bị nhiễm bệnh rầy nâu, rầy lưng trắng nhiều nhất là huyện Phù Yên, Mai Sơn và Thuận Châu. Các loại cây khác bị bệnh gồm mía 125 ha, cà phê 7856 ha, chè 111 ha, thông 412 ha, không có diện tích mất trắng.

      Theo báo cáo của Chi cục thú y tỉnh trong tháng không xảy ra các dịch bệnh nguy hiểm ảnh hưởng tới chăn nuôi gia súc, gia cầm.

 

2. Sản xuất lâm nghiệp

Tính đến 10/7 toàn tỉnh đã ươm được 4415  nghìn cây giống các loại đạt 84,5% kế hoạch, bằng 57%  so với cùng kỳ năm trước. Các Ban quản lý Dự án đang tiếp tục chăm sóc, quản lý và bảo vệ theo đúng quy trình kỹ thuật đối với từng loại cây trồng, các đơn vị dự án đã xác định địa bàn trồng rừng năm 2013 được 1494/2429 ha đạt 61,5% kế hoạch trong đó chương trình bảo vệ rừng và phát triển rừng 500/500 ha bằng100% kế hoạch; Dự án Kfw7 đạt 909/909 ha bằng 100% kế hoạch. Đã thiết kế rừng 1361/2429 ha đạt 56% kế hoạch (trong đó trồng rừng phòng hộ 661 là 100 ha, theo Nghị quyết 30a rừng sản xuất 100 ha, rừng phòng hộ đặc dụng 300 ha, dự án phát triển lâm nghiệp KfW7 780 ha, Đoàn kinh tế quốc phòng 326 là 67 ha). Tiến độ thiết kế trồng rừng mới năm 2013 còn chậm là do trồng rừng phòng  hộ dọc tuyến giao thông 200 ha hiện chưa có vốn nên chưa chuẩn bị cây giống và thiết kế trồng rừng theo quy định; đề án 1460 hiện nay chưa triển khai thực hiện do các huyện chưa hoàn thiện các thủ tục thuê đơn vị tư vấn; dự án KfW7 ban đầu các hộ dân đăng ký trồng, khi dự án tiến hành thiết kế ngoại nghiệp xong thì các hộ lại không nhận khoán trồng.

Công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng trong tháng tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền ý thức trách nhiệm trong công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng.

      Trong tháng xảy ra 116 vụ với tổng giá trị thiệt hại 321 triệu đồng gồm: Cháy rừng 2 vụ với tổng diện tích bị cháy 0,3 ha; Lấn chiếm đất rừng làm nương dẫy 53 vụ với diện tích bị lấn chiếm 5,1 ha; Khai thác lâm sản trái phép 6 vụ số lượng gỗ vi phạm 2,8 m3; Buôn bán vận chuyển lâm sản trái phép 43 vụ với lượng gỗ vi phạm 7,4 m3 và tàng trữ chế biến lâm sản trái phép 12 vụ với lượng gỗ 11,8 m3. So với cùng kỳ năm trước tổng số vụ vi phạm giảm 53,8% (135 vụ), trong đó lấn chiếm đất làm nương trái phép giảm 70,4% (126 vụ), diện tích bị lấn chiếm giảm 67,7% (10,7 ha); buôn bán vận chuyển lâm sản trái phép tăng 2,4% (1vụ), số lượng gỗ vi phạm giảm 75,9% (23,3 m3); tàng trữ, chế biến lâm sản trái phép giảm 36,8% (7 vụ), số lượng gỗ vi phạm giảm 63,6% (20,6 m3).

 II. Sản xuất Công nghiệp

1. Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp

 

Tháng 7/2013

So với tháng truớc (%)

So với cùng kỳ năm truớc (%)

Chỉ số phát triển CN

Tăng 5,07

Tăng 15,92

CN khai khoáng

Giảm 18,48

Tăng 37,54

Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

Tăng 7,22

Tăng 5,79

CN chế biến, chế tạo

Tăng 3,49

Tăng 10,47

CN SX và phân phối điện, nuớc, khí đốt,nước nóng, điều hòa không khí

Tăng 13,22

Tăng 19,53

 

 

2. Sản phẩm công nghiệp chủ yếu

 

Sản phẩm công nghiệp

So với cùng kỳ năm trước

Gạch xây

Tăng 14,8%

Đá xây dựng các loại

Giảm 20,4%

Các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên chưa phân vào đâu

Tăng 9,2%

Sữa chua, sữa và kem lên men hoặc axit hóa

Tăng12,1 %

Chè các loại

Tăng 69,7 %

Sữa và kem chưa cô đặc, chưa pha thêm đường và chất ngọt khác

Giảm 15,5%

Cấu kiện làm sẵn cho xây dựng hoặc kỹ thuật dân dụng bằng xi măng

Tăng 4,5%

Xi măng

Tăng 7,5lần

Điện sản xuất

Tăng 113,6%

Điện thương phẩm

Tăng 5,0 %

Đường chưa tinh luyện

Tăng 16,0%

Than đá các loại

Giảm 27,4%

Nước uống được

Tăng 8,9%

 

            III. VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý tháng 5/2013 ước tính thực hiện 135000 triệu đồng đạt 14,8% kế hoạch năm và tăng 11,2% so với tháng trước, trong đó vốn cân đối ngân sách tỉnh 85000 triệu đồng đạt 22,2% kế hoạch năm, vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu 30000 triệu đồng đạt 7,4% kế hoạch năm. Tính chung 5 tháng đầu năm vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước đạt 337844 triệu đồng bằng 37,1% kế hoạch năm. Thực hiện vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn nhà nước đạt thấp so với kế hoạch năm là do khả năng cân đối vốn của ngân sách tỉnh hiện nay có khó khăn, nhu cầu thanh toán nợ và chuyển tiếp các công trình rất lớn, nguồn ngân sách đầu tư của nhà nước còn hạn chế.

 

IV. THƯƠNG MẠI, GIÁ CẢ VÀ DỊCH VỤ

1. Tổng mức bán lẻ hàng hóa

 

Thành phần

Tháng 7/2013 (tỷ đồng)

Tăng so tháng trước trước (%)

Tăng so với cùng kỳ năm trước (%)

Kinh tế NN

176,69

0,7

7,5

Kinh tế ngoài NN

963,17

1,0

15,2

0,12 (KT tập thể)

1,7

17,2

682,94(KT cá thể)

1,1

11,7

280,11 (KT tư nhân)

0,6

24,5

Thương nghiệp

951,54

0,8

13,6

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

83,29

2,6

22,6

Dịch vụ

105,03

0,6

11,2

 

 

2. Giá tiêu dùng

 

Các mặt hàng

So với tháng trước (%)

Nhà ở, điện, nước, chất đốt, VLXD

Tăng 1,72

Đồ uống và thuốc lá

Tăng 1,46

Thiết bị và đồ dùng gia đình

Giảm 0,03

Hàng ăn và dịch vụ ăn uống và dịch vụ ăn uống

Giảm 0,77

Chỉ số giá vàng

Giảm 3,60

Chỉ số giá đô la Mỹ

Tăng 0,04

Giao thông

Giảm 0,19

Giáo dục, văn hóa, giải trí và du lịch

Giảm 0,05

Bưu chính viễn thông

Giảm 0,96

Hàng hóa và dịch vụ khác

Giảm 0,41

Thuốc và dụng cụ y tế

Tăng 0,07

 

 

3. Kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hoá

 

Kim nghạch

So với tháng truớc

So với cùng kỳ năm truớc

Xuất khẩu

Bằng 52,9%

Tăng 16,4%

Nhập khẩu

Tăng 61,4%

Bằng 31,3%

   

4. Giao thông vận tải

 

Loại hình

Tháng 7/2013

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vận chuyển hàng hoá

281 nghìn tấn

Giảm 0,8

Tăng 4,3

Hàng hoá luân chuyển

29704 nghìn tấn.km

Giảm 0,7

Tăng 5,2

Doanh thu vận tải hàng hoá

76594 triệu đồng

Giảm 0,5

Tăng 15,4

Vận chuyển hành khách

233 nghìn luợt người

Giảm 0,6

Tăng 3,2

Luân chuyển hành khách

21949 nghìn  lượt người

Tăng 0,2

Tăng 4,7

Doanh thu vận tải hành khách

16737 triệu đồng

Tăng 0,6

Tăng 19,5

 

V. TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

1. Thu ngân sách tại địa phương

 

Lĩnh vực

Tháng 7/2013

So với dự toán năm

Thu thuế

150000 triệu đồng

Đạt 8,3%

 

2. Thu chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng, tín dụng

 

Lĩnh vực

Tổng tháng 7/2013 (tỷ đồng)

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Thu tiền mặt

4600

Giảm 3,3

Tăng 0,6

Tổng chi

4800

Giảm 3,3

Tăng 1,2

Dư nợ tín dụng

12450

Tăng 1,2

Tăng 21,2

 

 VI. GIÁO DỤC, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO

1.Giáo dục và đào tạo

     Tập trung chỉ đạo các đơn vị trường học ổn định nền nếp dạy học, thực hiện chương trình kế hoạch học kỳ 2 năm học 2012 - 2013.

     Tổ chức Hội nghị triển khai công tác tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2013. Chuẩn bị thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2013 - 2014. Chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2013. Hoàn thành công tác đăng ký tuyển sinh các trường Đại học, Cao đẳng năm 2013, chuẩn bị các điều kiện tổ chức thi tuyển sinh vào các trường Trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh.

 2. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

      Ngành y tế tiếp tục triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh mùa Xuân - Hè, tăng cường giám sát phát hiện, phòng chống, khống chế các bệnh dịch. Đặc biệt là bệnh dại, dịch tiêu chảy cấp nguy hiểm và dịch tay chân miệng, không để bệnh dịch phát sinh và lan rộng. Kiểm tra sát sao các cơ sở sản xuất, chế biến, cung cấp thực phẩm, hạn chế tối đa các vụ ngộ độc do thức ăn, trong tháng số người bị ngộ độc thức ăn 191 trường hợp không có tử vong.Tăng cường quản lý nhà nước trong công tác khám, chữa bệnh nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn và y đức tại các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn toàn tỉnh, chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh  nhất là các cơ sở hành nghề y dược tư nhân trên địa bàn.Tổ chức triển khai có hiệu quả các hoạt động hợp tác quốc tế về lĩnh vực y tế như: Dự án LIFE-GAP; dự án Phòng chống HIV/AIDS do WB tài trợ trên địa bàn tỉnh Sơn La...

    3. Văn hóa, thông tin, thể thao

       Tập trung tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, trong đó: tập trung tuyên truyền Ngày giỗ tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch); Ngày văn hóa các dân tộc Việt Nam (19/4); kỷ niệm 38 năm Ngày giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2013); Ngày quốc tế lao động 1/5… và các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tổ chức các hoạt động thể thao, văn nghệ mừng các ngày lễ lớn.

    4. Công tác phòng chống ma túy

     Theo báo cáo của Ban chỉ đạo 03 tỉnh  đến ngày 25/3/2013 có 8299 người nghiện ma túy trong danh sách quản lý, trong đó: 2584 người đang cai nghiện tại cơ sở nhà nước quản lý; 29 người chuyển khỏi địa bàn dưới 24 tháng; 79 người tái nghiện chưa cai tái nghiện; 5 người không đủ sức khỏe hỗ trợ cắt cơn bằng thuốc hướng thần; 7 người chưa hỗ trợ cắt cơn, cai nghiện; 920 người trốn, về chữa bệnh, về việc hiếu chưa quay lại Trung tâm giáo dục lao động thực hiện quy trình cai nghiện; 4675 người đang quản lý tại gia đình, cộng đồng không tái nghiện. Trong  tháng 3/2013 các lực lượng chức năng đã bắt giữ 54 vụ với 69 đối tượng phạm tội về ma túy  trong đó triệt xóa 3 điểm, bắt giữ 3 đối tượng bán lẻ trái phép chất ma tuý.  Đến nay trên địa bàn tỉnh còn 37 điểm, 40 đối tượng có biểu hiện bán lẻ trái phép chất ma túy tại 32 tổ bản của 24 xã, thị trấn thuộc địa bàn 7 huyện.

VII.  MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI     

1.     Tình hình đời sống dân cư

      Đời sống cán bộ, công nhân viên chức và người hưởng bảo hiểm xã hội tương đối ổn định; chỉ số giá tiêu dùng tháng 4 so với tháng trước giảm 0,69%, trong đó khu vực thành thị giảm 0,54%, khu vực nông thôn giảm 0,74%. Riêng đời sống công nhân vẫn còn  khó khăn  chưa được cải thiện do một số sản phẩm có khối lượng sản xuất lớn nhưng tiêu thụ chậm, lượng hàng tồn kho nhiều.

     Đời sống nông dân đang dần được cải thiện, tuy nhiên tình trạng thiếu đói trong nông dân vẫn xảy ra.Theo báo cáo của 11 huyện, thành phố tính đến ngày 15/4/2013 toàn tỉnh có 4/11 huyện, thành phố có thiếu đói giáp hạt là Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Bắc Yên và Mộc Châu với 6339 hộ và 28403 nhân khẩu, chiếm 2,54% số hộ và chiếm 2,48% số nhân khẩu nông nghiệp toàn tỉnh, số nhân khẩu thiếu đói chủ yếu là thiếu gạo, toàn tỉnh không có đói gay gắt. So với cùng kỳ năm  đời sống nông dân có khá hơn, số hộ thiếu đói giảm 37,5% (3810 hộ), số nhân khẩu thiếu đói giảm 38,3% (17597 người). Để khắc phục thiếu đói dân tự vay nhau.

2. An toàn giao thông

       Các sở, ban, ngành, các đoàn thể chính trị - xã hội và Ban An toàn giao thông tỉnh tiếp tục tổ chức thực hiện kế hoạch đảm bảo trật tự an toàn giao thông năm 2013. Công tác tuyên truyền, quản lý nhà nước và tuần tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông được duy trì và thực hiện thường xuyên. Theo Ban An toàn giao thông, tháng 3/2013 trên địa bàn tỉnh xảy ra 24 vụ tai nạn giao thông làm chết 6 người và bị thương 22 người. So với tháng trước số vụ tai nạn giảm 24 vụ, số người chết giảm 12 người, số người bị thương giảm 25 người.

    3. Thiệt hại do thiên tai

      Theo báo cáo của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Sơn La, trong những ngày cuối tháng 3 và đầu tháng 4 trên địa bàn tỉnh Sơn La nhiều nơi có mưa vừa, mưa to có nơi mưa rất to, đặc biệt là gió lốc, mưa đá  đã gây thiệt hại về người và tài sản trên địa bàn 5 huyện: Mường La, Bắc Yên, Yên Châu, Mai Sơn, Sốp Cộp cụ thể:

    Thiệt hại về người: 01 người chết và 5 người bị thương.

    Thiệt hại về nhà ở: 7 nhà bị sập, cuốn trôi; 2127 nhà ở bị sạt lở, tốc mái.

   Thiệt hại về công trình thuỷ lợi: 1305 m kênh mương bị sạt lở cuốn trôi.

Ước tính tổng giá trị thiệt hại do mưa lớn, mưa đá, gió lốc gây ra trên địa bàn tỉnh Sơn La cuối tháng 3 đầu tháng 4 năm 2013 là 16572 triệu đồng./.

 4.Bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ

      Trên địa bàn tỉnh trong tháng 3/2013 không có vụ vi phạm môi trường nào xảy ra. Có 2 vụ cháy (xảy ra ở huyện Yên  Châu, Mộc Châu) thiệt hại ước tính 100 triệu đồng.

Như Thủy (tổng hợp)

 

 

 

 


THÔNG TIN CẢI CÁCH


THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng số lượt truy cập: 33796757
Số người đang truy cập: 76