Số liệu thống kê

Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2017
Wed, 12/07/2017 15:00 | GMT +7

I. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

1. Nông nghiệp

a. Trồng trọt

Gieo trồng

Diện tích (ha)

Lúa

12.062

Ngô

1.082

Cây có hạt chứa dầu

1.865

Rau

4.819

Mía

8.039

Đậu các loại

231

Cây gia vị, dược liệu

221

b. Thu hoạch, chăm sóc bảo vệ cây trồng, vật nuôi

Thu hoạch cây trồng

Sản lượng (tấn)

Rau, đậu các loại

63.361

Mía

529.506

Lạc

739

Đậu tương

402

Lúa

23.200

Ngô

4.346

6 tháng đầu năm trên địa bàn tỉnh xuất hiện dịch bệnh đối với một số cây trồng: lúa 2.465ha; chè 155ha; cà phê 393ha; cây ăn quả 246ha; ngô 05ha; rau, củ quả 65ha; cây hàng năm khác 38ha. Tuy nhiên không có diện tích mất trắng, dự ước giá trị thiệt hại 4.300 triệu đồng.

2. Lâm nghiệp

Sản lượng gỗ khai thác đạt 20.214m3 , củi khai thác đạt 664.140ste. So với cùng kỳ năm trước gỗ khai thác tăng 6,7%, củi khai thác tăng 0,7%.

Trong 6 tháng xảy ra 341 vụ vi phạm lâm luật với tổng số tiền phạt vi phạm hành chính nộp ngân sách nhà nước 2.187 triệu đồng.

3. Thủy sản

Diện tích nuôi trồng thủy sản 2.725 ha, so với năm trước diện tích nuôi thủy sản tăng 5,4%. Sản lượng thủy sản đạt 3.461 tấn.

II. Sản xuất công nghiệp

1. Chỉ số sản xuất công nghiệp

Sản xuất công nghiệp 6 tháng đầu năm 2017

So với cùng kỳ năm trước trước (%)

Công nghiệp khai khoáng

Giảm 89

Công nghiệp chế biến, chế tạo

Tăng 17,1

Sản xuất và phân phối điện

Giảm 19,3

Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

Tăng 2,2

2. Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp

Sản xuất sản phẩm công nghiệp 6 tháng đầu năm 2017

So với cùng kỳ năm trước (%)

Đá xây dựng các loại

Tăng 53,5

Sữa và kem chưa cô đặc, chưa pha thêm đường và chất tạo ngọt khác

Tăng 12,3

Sữa chua, sữa và kem lên men hoặc axit hóa

Tăng 20,3

Chè nguyên chất

Tăng 19,6

Gạch xây

Tăng 2,1

Điện sản xuất

Giảm 27,8

Xi măng

Giảm 7,9

Các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên chưa phân vào đâu

Giảm 13

Đường

Tăng 34,9

Mật đường

Giảm 16,5

Cấu kiện làm sẵn cho xây dựng hoặc kỹ thuật dân dụng

Giảm 6,3

Nước uống được

Tăng 2,2

III. Hoạt động dịch vụ

1. Bán lẻ hàng hóa

Bán lẻ hàng hóa

6 tháng năm 2017

Tổng mức bán lẻ hàng hóa

8.419.767 triệu đồng

2. Doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Dịch vụ tiêu dùng 6 tháng

Doanh thu (triệu đồng)

Tổng doanh thu dịch vụ tiêu dùng

1.942.804

3. Vận tải hành khách và hàng hóa

Vận tải hành khách và hàng hóa

6 tháng năm 2017

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vận chuyển hành khách

1.698 nghìn lượt khách

Tăng 5,3

Luân chuyển hành khách

171.914 nghìn lượt khách

Tăng 7,9

Doanh thu vận tải hành khách

155.146 triệu đồng

Tăng 9,9

Vận chuyển hàng hóa

2.178 nghìn tấn

Tăng 4,6

Luân chuyển hàng hóa

258.789 nghìn tấn.km

Tăng 6,9

Doanh thu vận tải hàng hóa

757.959 triệu đồng

Tăng 8,1

IV. Vốn đầu tư

Vốn đầu tư 6 tháng đầu năm 2017

Số vốn (triệu đồng)

vốn đầu tư thực hiện từ nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý

5.458.533

V. Tài chính ngân sách

1. Thu ngân sách tại địa phương

Kết quả thu ngân sách 6 tháng năm 2017 ước thực hiện được 6.815,5 tỷ đồng.

2. Thu chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng, tín dụng

Lĩnh vực

6 tháng đầu năm 2017

So với cùng kỳ năm trước (%)

Tổng thu tiền mặt

44.812 tỷ đồng

Tăng 10,5

Tổng chi

45.636 tỷ đồng

Tăng 9,5

Dư nợ tín dụng

26.250 tỷ đồng

Tăng 23,3

VI. Xuất, nhập khẩu hàng hóa

Kim nghạch

So với cùng kỳ năm truớc

Xuất khẩu

Giảm 88,1%

Nhập khẩu

Giảm 29,7%

VII. Giá tiêu dùng

1. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Nhóm, ngành hàng

So với tháng trước (%)

Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

Giảm 1,46

Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD

Giảm 0,11

Hàng hóa và dịch vụ khác

Tăng 0,37

Văn hóa, giải trí và du lịch

Tăng 0,08

Đồ uống và thuốc lá

Tăng 0,20

Thiết bị và đồ dùng gia đình

Tăng 0,15

Giao thông

Giảm 0,58

2. Chỉ số giá vàng và USD

Chỉ số

So với tháng trước (%)

Giá vàng

Giảm 0,54

Giá đô la Mỹ

Giảm 0,09

VIII. Một số vấn đề xã hội

1. Tình hình đời sống dân cư

6 tháng đầu năm 2017, đời sống công chức, viên chức và người hưởng bảo hiểm xã hội ổn định, thu nhập bình quân hàng tháng của người lao động khu vực nhà nước 4.100 đồng, khu vực doanh nghiệp nhà nước 4.000 nghìn đồng, khu vực doanh nghiệp Nhà nước là 3.402 nghìn đồng.

Đời sống dân cư nông thôn được cải thiện nhưng thiếu bền vững, tình trạng thiếu đói giáp hạt vẫn xảy ra tại các huyện Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Mường La, Bắc Yên, Phù Yên, Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn, Sốp Cộp. Các hộ thiếu đói chủ yếu là thiếu gạo, không có đói gay gắt.

Công tác an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, cho vay vốn phát triển sản xuất, cho vay hỗ trợ lãi suất, chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên nghèo và các đối tượng chính sách tiếp tục được các cấp chính quyền địa phương, cơ quan chức năng quan tâm chỉ đạo, phối hợp thực hiện…

2. Giáo dục và đào tạo

Trong 6 tháng đầu năm ngành Giáo dục đã tập trung chỉ đạo, triển khai và kết thúc các nhiệm vụ năm học 2016-2017; tổ chức thành công các cuộc thi giáo viên dạy giỏi tiểu học, giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi cấp tỉnh, thi dạy học theo chủ đề tích hợp cho giáo viên trung học; tổ chức Hội thao Quốc phòng – An ninh cho học sinh THPT; tham gia các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia; tổ chức ôn luyện thi THPT quốc gia cho học sinh lớp 12…

3. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Ngành y tế tiếp tục triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh mùa Thu - Đông tăng cường giám sát phát hiện, phòng, chống, khống chế các bệnh dịch. Tính từ đầu năm tới nay toàn tỉnh phát sinh 2 ca mắc bệnh dại và tử vong; 230 người nhiễm HIV, 18 trường hợp tử vong do AISD; 388 trường hợp ngộ độc thức ăn, không có tử vong.

Chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt công tác thường trực cấp cứu, khám chữa bệnh cho nhân dân: tổng số lần khám bệnh tại cơ sở y tế là 549.717 lần/người; số bệnh nhân điều trị nội trú 71.166 người; số bệnh nhân điều trị ngoại trú (gồm cả kê đơn) là 321.791 lượt người...

4. Văn hóa, thông tin, thể thao

Tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ lớn của đất nước và của tỉnh như tuyên truyền về biển đảo và tình hình đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội …

Phục vụ chiếu phim 2.305 buổi cho 485.000 lượt người xem; Thể thao thành tích cao được duy trì, củng cố và phát triển các đội tỉnh, đội tuyển trẻ, và đội tuyển năng khiếu tại Trung tâm đào tạo và huấn luyện VĐV thể thao tỉnh.

5. An toàn giao thông

Đẩy mạnh hoạt động có hiệu quả của Ban ATGT các cấp, tiếp tục huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc trong công tác bảo đảm TTATGT nhằm góp phần kiềm chế tại nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT, đặc biệt tập trung công tác tuyên truyền trực tiếp đến người tham gia giao thông như tuyên truyền thông qua xử lý vi phạm đến các tổ, bản, tiểu khu. Tiếp tục phát động phong trào tiên phong, gương mẫu của người thực thi công vụ, cán bộ hưởng lương ngân sách nhà nước và vận động người thân thực hiện tốt quy định về TTATGT, xây cơ quan, đơn vị thực hiện tốt quy định về TTATGT. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về bảo đảm TTATGT trên các lĩnh vực: quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, đào tạo, sát hạch, đăng ký, đăng kiểm phương tiện tham gia giao thông; tổ chức vận tải hành khách. Huy động tối đa các lực lượng để thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm minh các vi phạm về TTATGT, kết hợp tốt việc xử lý vi phạm với việc tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật.

Lũy kế từ đầu năm đến nay trên địa bàn tỉnh Sơn La xảy ra 61vụ tai nạn giao thông làm 34 người chết, 55 người bị thương.

Như Thủy (Tổng hợp)


THÔNG TIN CẢI CÁCH


THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng số lượt truy cập: 49705865
Số người đang truy cập: 249