Số liệu thống kê

Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội tháng 4 năm 2013
Mon, 01/07/2013 17:33 | GMT +7

I. Sản xuất nông, lâm nghiệp

1. Sản xuất nông nghiệp

1.1. Sản xuất vụ đông  xuân(tính đến ngày 10/4)

Địa phương

Diện tích gieo cấy lúa đông xuân (ha)

Toàn tỉnh

10062

TP Sơn La

359

Quỳnh Nhai

383

Thuận Châu

1450

Mường La

676

Bắc Yên

344

Phù Yên

2000

Mộc Châu

1000

Yên Châu

718

Mai Sơn

850

Sông Mã

1481

Sốp Cộp

801

* Sản xuất cây trên nương

 Chuẩn bị đất

Diện tích (ha) 

 Trồng lúa nương

15043

 Trồng ngô

 113100

 Trồng sắn

23921

1.2. Chuẩn bị cây trồng mới lâu năm (Cây cà phê)

Địa phương

Số cây đã ươm (nghìn cây)

Thành phố Sơn La

236

Thuận Châu

200

Mai Sơn

800

Yên Châu

42

Sốp Cộp

500

1.3. Thu hoạch, chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi

Cây trồng

Thu hoạch (ha)

Sản lượng ước (tấn)

Mía

4656

313488

Sắn

28096

352605

Chè búp

 

1086

Chăm sóc bảo vệ cây trồng, vật nuôi: Hiện nay các huyện, thành phố đang tiến hành chăm sóc, bón phân, phòng trừ sâu bệnh cho rau, đậu các loại, cây chè, cà phê  và diện tích lúa đông xuân đã cấy. Đã làm cỏ và phun thuốc diệt cỏ cho diện tích lúa đông xuân  đợt 1 được 5115 ha, làm cỏ đợt 2 được 2465 ha, hiện tại chưa xuất hiện sâu bệnh

     Trong tháng  xảy ra dịch LMLM ở ra gia súc  tại Thị trấn Mộc Châu và xã Tân Xuân huyện Mộc Châu có 39 con mắc bệnh. Hiện nay dịch đã ổn định; Dịch cúm gia cầm xảy ra tại xã Chiềng Khừa huyện Mộc Châu có 261 con mắc bệnh; Bệnh THT trâu, bò xảy ra tại 02 huyện Mai Sơn và Mộc Châu có 10 con mắc bệnh, chữa khỏi 3 con, chết 7 con;  Bệnh THT ở lợn xảy ra tại huyện Mai Sơn có 67 con mắc bệnh, chữa khỏi 31 con, chết 36 con. Tính từ đầu năm đến nay đã có 68 con trâu, bò; 66 con lợn và 30 con dê chết dịch. So với cùng kỳ năm trước số lượng trâu, bò chết dịch tăng 30,8% (16 con), lợn tăng 66 con, dê tăng 30 con.

2. Sản xuất lâm nghiệp

Chuẩn bị trồng rừng năm 2013: Tính đến 10/4 toàn tỉnh đã ươm được 4415,3 nghìn cây giống các loại, trong đó chương trình bảo vệ và phát triển 1335,6 nghìn cây, chương trình Nghị quyết 30a  là 959 nghìn cây, trồng rừng sản xuất hỗ trợ vốn huyện 600 nghìn cây, Dự án KfW7 là 1371 nghìn cây. Các Ban quản lý Dự án đang  tiếp tục chăm sóc, quản lý và bảo vệ theo đúng quy trình kỹ thuật. Các đơn vị dự án đã xác định địa bàn trồng rừng năm 2013 được 1494/2429 ha đạt 61,5% kế hoạch trong đó: Chương trình bảo vệ rừng và phát triển rừng các huyện 500/500 ha đạt 100% kế hoạch; dự án Kfw7 là 909,3/909,3 ha đạt 100% kế hoạch.

      Công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng: Các địa phương tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền công tác quản lý bảo vệ rừng, thực hiện các quy định trong quy chế quản lý mốc giới và quản lý lâm sản tại địa phương. Tuy nhiên trong tháng vẫn còn để xảy ra 15 vụ cháy rừng.

      Tình hình vi phạm lâm luật: Theo báo cáo của Chi cục Kiểm lâm trong tháng xảy ra 106 vụ vi phạm lâm luật với tổng giá trị thiệt hại 789,6 triệu đồng gồm: Cháy rừng 15 vụ với diện tích bị cháy 13,9 ha; 26 vụ lấn chiếm đất rừng làm nương rẫy diện tích bị lấn chiếm là 0,8 ha; khai thác lâm sản trái phép 19 vụ  lượng gỗ vi phạm  9,1 m3; 35 vụ buôn bán vận chuyển lâm sản trái phép lượng gỗ vi phạm 6,7 m3; 10 vụ tàng trữ chế biến lâm sản trái phép lượng gỗ vi phạm là 17,1 m3.

 II. Sản xuất Công nghiệp

1. Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp

 

Tháng 4/2013

So với tháng truớc (%)

So với cùng kỳ năm truớc (%)

Chỉ số phát triển CN

Tăng 2,65

Tăng 18,29

CN khai khoáng

Tăng 69,51

Tăng 90,75

Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

Tăng 5,4

Tăng 4,99

CN chế biến, chế tạo

Tăng 1,78

Tăng 3,24

CN SX và phân phối điện, nuớc, khí đốt,nước nóng, điều hòa không khí

Tăng 5,53

Tăng 24,04

 

2. Sản phẩm công nghiệp chủ yếu

 

Sản phẩm công nghiệp

So với cùng kỳ năm trước

Gạch xây

Tăng 14,3%

Đá xây dựng các loại

Tăng 2,9%

Các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên chưa phân vào đâu

Tăng 13,7%

Sữa chua, sữa và kem lên men hoặc axit hóa

Tăng 1,9%

Chè các loại

Tăng 102,7 %

Sữa và kem chưa cô đặc, chưa pha thêm đường và chất ngọt khác

Giảm 8,1%

Cấu kiện làm sẵn cho xây dựng hoặc kỹ thuật dân dụng bằng xi măng

Tăng 14%

Xi măng

Tăng15, lần

Điện sản xuất

Tăng 141,3%

Điện thương phẩm

Tăng 3 %

Đường chưa tinh luyện

Tăng 10,2%

Than đá các loại

Giảm 3,8%

Nước uống được

Tăng 6,9 %

 

 

       

 















Các sản phẩm sản xuất ra nhìn chung tiêu thụ khá thuận lợi, nhiều sản phẩm sản xuất ra bán được ngay. Riêng một số sản phẩm có khối lượng sản xuất lớn tháng 4 tiêu thụ như sau: Sản phẩm gạch tuynel tiêu thụ nhanh hơn, lượng tồn kho còn 593 ngàn viên, xi măng tiêu thụ vẫn chậm, lượng tồn kho đến đầu tháng 4 vẫn còn 49796 tấn, sản phẩm đường kính tiêu thụ so với sản xuất bằng 62%.

         III. VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

       Dự ước tổng mức vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý tháng 4/2013 thực hiện 94328 triệu đồng đạt 10,3% kế hoạch năm và tăng 131,9% so với tháng trước, trong đó: Vốn cân đối ngân sách tỉnh 33010 triệu đồng đạt 8,6% kế hoạch năm, vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu 61298 triệu đồng đạt 15,1% kế hoạch năm. Công tác rà soát phân bổ vốn chi tiết đã được triển khai xong, thực hiện vốn đầu tư trong tháng so với kế hoạch đạt cao hơn các tháng trước.Tuy nhiên trong quá trình phân bổ chi tiết vẫn còn một số huyện bố trí vốn chưa đảm bảo theo QĐ số 2688/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh, đã bố trí vốn thanh toán nợ XDCB.

IV. THƯƠNG MẠI, GIÁ CẢ VÀ DỊCH VỤ

1. Tổng mức bán lẻ hàng hóa

 

Thành phần

Tháng 4/2013 (tỷ đồng)

Giảm so tháng trước trước (%)

Kinh tế NN

181,36

2,1

Kinh tế ngoài NN

963,47

1,8

0,12 (KT tập thể)

1,7

672,74 (KT cá thể)

1,8

290,61 (KT tư nhân)

2,0

Thương nghiệp

963,68

1,9

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

75,01

1,3

Dịch vụ

106,14

2,4

2. Giá tiêu dùng

Các mặt hàng

So với tháng trước (%)

Nhà ở, điện, nước, chất đốt, VLXD

Giảm 0,27

Đồ uống và thuốc lá

Tăng 0,56

Thiết bị và đồ dùng gia đình

Tăng 0,03

Hàng ăn và dịch vụ ăn uống và dịch vụ ăn uống

Giảm 2,28

Chỉ số giá vàng

Giảm 1,95

Chỉ số giá đô la Mỹ

Tăng 0,12

Giao thông

Tăng 2,06

Giáo dục, văn hóa, giải trí và du lịch

Giảm 0,22

Hàng hóa và dịch vụ khác

Giảm 0,20

3. Kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hoá

Kim nghạch

So với tháng truớc

So với cùng kỳ năm truớc

Xuất khẩu

Tăng 0,7%

Giảm 10,04%

Nhập khẩu

Tăng 6,5 lần

Bằng 0,03%

4. Giao thông vận tải

 

Loại hình

Tháng 4/2013

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vận chuyển hàng hoá

281,6 nghìn tấn

Tăng 1,3

Tăng 5,4

Hàng hoá luân chuyển

29,8 triệu tấn.km

Tăng 1,4

Tăng 6,2

Doanh thu vận tải hàng hoá

75648 triệu đồng

Tăng 4,1

Tăng 16,5

Vận chuyển hành khách

234,8 nghìn luợt người

Tăng 1,3

Tăng 5,6

Luân chuyển hành khách

22,0 triệu  lượt người

Giảm 1,4

Tăng 6,6

Doanh thu vận tải hành khách

17126 triệu đồng

Tăng 3,1

Tăng 19,9

V. TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

1. Thu ngân sách tại địa phương

Lĩnh vực

Tháng 4/2013

So với dự toán năm

Thu thuế

130000 triệu đồng

Đạt 7,2%

2. Thu chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng, tín dụng

Lĩnh vực

Tổng tháng 4/2013 (tỷ đồng)

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Thu tiền mặt

5000

Tăng 0,7

Tăng 22,0

Tổng chi

5200

Tăng 5,6

Tăng 20,0

Dư nợ tín dụng

12000

Tăng 1,0

Tăng 18,2

 VI. GIÁO DỤC, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO

1.Giáo dục và đào tạo

     Tập trung chỉ đạo các đơn vị trường học ổn định nền nếp dạy học, thực hiện chương trình kế hoạch học kỳ 2 năm học 2012 - 2013.

     Tổ chức Hội nghị triển khai công tác tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2013. Chuẩn bị thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2013 - 2014. Chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2013. Hoàn thành công tác đăng ký tuyển sinh các trường Đại học, Cao đẳng năm 2013, chuẩn bị các điều kiện tổ chức thi tuyển sinh vào các trường Trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh.

 2. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

      Ngành y tế tiếp tục triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh mùa Xuân - Hè, tăng cường giám sát phát hiện, phòng chống, khống chế các bệnh dịch. Đặc biệt là bệnh dại, dịch tiêu chảy cấp nguy hiểm và dịch tay chân miệng, không để bệnh dịch phát sinh và lan rộng. Kiểm tra sát sao các cơ sở sản xuất, chế biến, cung cấp thực phẩm, hạn chế tối đa các vụ ngộ độc do thức ăn, trong tháng số người bị ngộ độc thức ăn 191 trường hợp không có tử vong.Tăng cường quản lý nhà nước trong công tác khám, chữa bệnh nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn và y đức tại các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn toàn tỉnh, chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh  nhất là các cơ sở hành nghề y dược tư nhân trên địa bàn.Tổ chức triển khai có hiệu quả các hoạt động hợp tác quốc tế về lĩnh vực y tế như: Dự án LIFE-GAP; dự án Phòng chống HIV/AIDS do WB tài trợ trên địa bàn tỉnh Sơn La..

    3. Văn hóa, thông tin, thể thao

       Tập trung tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, trong đó: tập trung tuyên truyền Ngày giỗ tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch); Ngày văn hóa các dân tộc Việt Nam (19/4); kỷ niệm 38 năm Ngày giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2013); Ngày quốc tế lao động 1/5… và các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tổ chức các hoạt động thể thao, văn nghệ mừng các ngày lễ lớn.

    4. Công tác phòng chống ma túy

     Theo báo cáo của Ban chỉ đạo 03 tỉnh  đến ngày 25/3/2013 có 8299 người nghiện ma túy trong danh sách quản lý, trong đó: 2584 người đang cai nghiện tại cơ sở nhà nước quản lý; 29 người chuyển khỏi địa bàn dưới 24 tháng; 79 người tái nghiện chưa cai tái nghiện; 5 người không đủ sức khỏe hỗ trợ cắt cơn bằng thuốc hướng thần; 7 người chưa hỗ trợ cắt cơn, cai nghiện; 920 người trốn, về chữa bệnh, về việc hiếu chưa quay lại Trung tâm giáo dục lao động thực hiện quy trình cai nghiện; 4675 người đang quản lý tại gia đình, cộng đồng không tái nghiện. Trong  tháng 3/2013 các lực lượng chức năng đã bắt giữ 54 vụ với 69 đối tượng phạm tội về ma túy  trong đó triệt xóa 3 điểm, bắt giữ 3 đối tượng bán lẻ trái phép chất ma tuý.  Đến nay trên địa bàn tỉnh còn 37 điểm, 40 đối tượng có biểu hiện bán lẻ trái phép chất ma túy tại 32 tổ bản của 24 xã, thị trấn thuộc địa bàn 7 huyện.

VII.  MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI     

1.     Tình hình đời sống dân cư

      Đời sống cán bộ, công nhân viên chức và người hưởng bảo hiểm xã hội tương đối ổn định; chỉ số giá tiêu dùng tháng 4 so với tháng trước giảm 0,69%, trong đó khu vực thành thị giảm 0,54%, khu vực nông thôn giảm 0,74%. Riêng đời sống công nhân vẫn còn  khó khăn  chưa được cải thiện do một số sản phẩm có khối lượng sản xuất lớn nhưng tiêu thụ chậm, lượng hàng tồn kho nhiều.

     Đời sống nông dân đang dần được cải thiện, tuy nhiên tình trạng thiếu đói trong nông dân vẫn xảy ra.Theo báo cáo của 11 huyện, thành phố tính đến ngày 15/4/2013 toàn tỉnh có 4/11 huyện, thành phố có thiếu đói giáp hạt là Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Bắc Yên và Mộc Châu với 6339 hộ và 28403 nhân khẩu, chiếm 2,54% số hộ và chiếm 2,48% số nhân khẩu nông nghiệp toàn tỉnh, số nhân khẩu thiếu đói chủ yếu là thiếu gạo, toàn tỉnh không có đói gay gắt. So với cùng kỳ năm  đời sống nông dân có khá hơn, số hộ thiếu đói giảm 37,5% (3810 hộ), số nhân khẩu thiếu đói giảm 38,3% (17597 người). Để khắc phục thiếu đói dân tự vay nhau.

2. An toàn giao thông

       Các sở, ban, ngành, các đoàn thể chính trị - xã hội và Ban An toàn giao thông tỉnh tiếp tục tổ chức thực hiện kế hoạch đảm bảo trật tự an toàn giao thông năm 2013. Công tác tuyên truyền, quản lý nhà nước và tuần tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông được duy trì và thực hiện thường xuyên. Theo Ban An toàn giao thông, tháng 3/2013 trên địa bàn tỉnh xảy ra 24 vụ tai nạn giao thông làm chết 6 người và bị thương 22 người. So với tháng trước số vụ tai nạn giảm 24 vụ, số người chết giảm 12 người, số người bị thương giảm 25 người.

    3. Thiệt hại do thiên tai

      Theo báo cáo của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Sơn La, trong những ngày cuối tháng 3 và đầu tháng 4 trên địa bàn tỉnh Sơn La nhiều nơi có mưa vừa, mưa to có nơi mưa rất to, đặc biệt là gió lốc, mưa đá  đã gây thiệt hại về người và tài sản trên địa bàn 5 huyện: Mường La, Bắc Yên, Yên Châu, Mai Sơn, Sốp Cộp cụ thể:

    Thiệt hại về người: 01 người chết và 5 người bị thương

    Thiệt hại về nhà ở: 7 nhà bị sập, cuốn trôi; 2127 nhà ở bị sạt lở, tốc mái.

   Thiệt hại về công trình thuỷ lợi: 1305 m kênh mương bị sạt lở cuốn trôi.

Ước tính tổng giá trị thiệt hại do mưa lớn, mưa đá, gió lốc gây ra trên địa bàn tỉnh Sơn La cuối tháng 3 đầu tháng 4 năm 2013 là 16572 triệu đồng./.

 4.Bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ

      Trên địa bàn tỉnh trong tháng 3/2013 không có vụ vi phạm môi trường nào xảy ra. Có 2 vụ cháy (xảy ra ở huyện Yên  Châu, Mộc Châu) thiệt hại ước tính 100 triệu đồng.

 

Như Thủy (tổng hợp)

 

 

 

 

 

 

 

 

 


THÔNG TIN CẢI CÁCH

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng số lượt truy cập: 31479565
Số người đang truy cập: 43