Số liệu thống kê

Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội tháng 12 năm 2013
Mon, 06/01/2014 08:10 | GMT +7

Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội tháng 12 năm 2013 

I. Sản xuất nông, lâm nghiệp (Tính đến 10/12)

1. Sản xuất nông nghiệp

  1.1. Sản xuất vụ đông

 

Chuẩn bị đất (ha)

Diện tích đã trồng (ha)

Rau đậu các loại

1608

1498

Khoai tây

68

67

Cải lấy hạt

500

500

1.2. Thu hoạch, chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi

Thu hoạch

Sản lượng ước (tấn)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Ngô mùa

16540

Tăng 26,7

Lạc

435

Giảm 25,8

Mía

1216

Tăng 5,5 lần

Dong riềng

20919

Tăng 23,2

Khoai sọ

1991

        Tăng 5,1

Sắn

127968

Tăng 24,4

Cà phê quả tươi

40600

Tăng 6,4

      Trong tháng xuất hiện dịch bệnh đối với một số cây trồng:  Cà phê có 290 ha bị sâu bệnh trong đó 160 ha bị bệnh khô quả nhiều nhất ở thành phố 92 ha; Sắn 6036 ha bị bệnh chổi rồng nhiều nhất ở huyện Mai Sơn 1968 ha, Phù Yên 1927 ha; 2 ha chè bị bệnh rầy xanh; 26 ha rau bị sâu bệnh. Các loại cây trồng bị nhiễm bệnh không có diện tích mất trắng.

    Dịch bệnh THT trâu, bò  xảy ra  tại 2 bản của 2 xã thuộc huyện Mai Sơn có 5 con bị nhiễm bệnh, chết 2 con; các bệnh LMLM, tai xanh lợn, cúm gia cầm trong tháng không phát sinh.

2. Sản xuất lâm nghiệp

Công tác quản lý bảo vệ, chăm sóc và phòng chống cháy rừng tiếp tục được thực hiện tốt.Theo báo cáo của Chi cục Kiểm lâm trong tháng xảy ra 65 vụ vị phạm với tổng thiệt hại 731 triệu đồng gồm: Lấn chiếm đất rừng làm nương rãy 5 vụ với diện tích bị lấn chiếm 0,5 ha; khai thác lâm sản trái phép 3 vụ với lượng gỗ vi phạm 0,5 m3; Buôn bán vận chuyển lâm sản trái phép 50 vụ với lượng gỗ vi phạm 19,3 m3 và tàng trữ chế biến lâm sản trái phép 7 vụ với lượng gỗ vi phạm 5,6 m3. So với cùng kỳ năm trước số vụ vi phạm lâm luật giảm 7,1% (5 vụ) trong đó: Lấn chiếm đất rừng làm nương rẫy tăng 3 vụ; Buôn bán vận chuyển lâm sản trái phép tăng 26 vụ, tàng trữ chế biến lâm sản trái phép giảm 16 vụ.

.       II. Sản xuất Công nghiệp

1. Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp

Tháng 12/2013

So với tháng truớc (%)

So với cùng kỳ năm truớc (%)

Chỉ số phát triển CN

Tăng 35,63

Tăng 65,01

CN khai khoáng

Tăng 2,35

Giảm 1,01

Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

Tăng 3,09

Tăng 15,68

CN chế biến, chế tạo

Tăng 54,51

Tăng 32,39

CN SX và phân phối điện, nuớc, khí đốt,nước nóng, điều hòa không khí

Tăng 21,15

Tăng 73,05

  2. Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm công nghiệp

So với cùng kỳ năm trước

Gạch xây

Tăng 9,3%

Đá xây dựng các loại

Giảm 11,8%

Các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên chưa phân vào đâu

Tăng 19,5 %

Sữa chua, sữa và kem lên men hoặc axit hóa

Tăng 30%

Chè các loại

Tăng 4,1%

Sữa và kem chưa cô đặc, chưa pha thêm đường và chất ngọt khác

Giảm 8,3%

Cấu kiện làm sẵn cho xây dựng hoặc kỹ thuật dân dụng bằng xi măng

Giảm 55,9%

Xi măng

Tăng 80,7%

Điện sản xuất

Tăng 138,3%

Điện thương phẩm

Tăng 9,3%

Đường chưa tinh luyện

Tăng 9,3%

Than đá các loại

Giảm 23,0 %

Nước uống được

Tăng 5,3%

III. VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý tháng 12/2013 ước tính thực hiện 235683 triệu đồng đạt 18,5% kế hoạch năm và  tăng 5,8% so với tháng trước, trong đó: Vốn cân đối ngân sách nhà nước 2053 triệu đồng đạt 0,5% kế hoạch năm, vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu 198365 triệu đồng đạt 27,5% kế hoạch năm. Tính chung 12 tháng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện được 1274845 triệu đồng đạt 100% kế hoạch năm.Tiến độ thi công các công trình xây dựng những tháng cuối năm  được đẩy nhanh để đảm bảo hoàn thành kế hoạch giao, các cơ quan, ban ngành các cấp trong tỉnh đã thực hiện nhiều biện pháp để tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong đầu tư xây dựng cơ bản, giúp cho vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Nhà nước tại địa phương đạt được kết quả tốt. Các chủ đầu tư có nhiều cố gắng trong việc triển khai thực hiện và giải ngân thanh toán vốn, có một số nguồn vốn giải ngân đạt khá, tỷ lệ thanh toán khối lượng hoàn thành cao.

IV. THƯƠNG MẠI, GIÁ CẢ VÀ DỊCH VỤ

1. Tổng mức bán lẻ hàng hóa

 

Thành phần

Tháng 12/2013 (tỷ đồng)

Tăng so tháng trước trước (%)

Tăng so với cùng kỳ năm trước (%)

Kinh tế NN

268,78

1,2

11,3

Kinh tế ngoài NN

1096,81

1,9

20,5

0,32 (KT tập thể)

Bằng tháng trước

17,2

771,33 (KT cá thể)

2,2

18,4

325,16 (KT tư nhân)

1,2

25,7

Thương nghiệp

1077,55

1,6

18,8

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

111,36

1,2

21,6

Dịch vụ

176,68

2,9

17,2

 2. Giá tiêu dùng

Các mặt hàng

So với tháng trước (%)

Nhà ở, điện, nước, chất đốt, VLXD

Tăng 0,67

May mặc, mũ nón, giày dép

Tăng  0,84

Thiết bị và đồ dùng gia đình

Tăng 0,12

Hàng ăn và dịch vụ ăn uống và dịch vụ ăn uống

Tăng 0,82

Chỉ số giá vàng

Giảm 3,61

Chỉ số giá đô la Mỹ

Tăng 0,01

Đồ uống và thuốc lá

Tăng 0,75

         3. Kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hoá

Kim nghạch

So với tháng truớc

So với cùng kỳ năm truớc

Xuất khẩu

Bằng 5,08%

Bằng 175,5%

Nhập khẩu

Bằng 13,39%

Bằng 8,01%

             4. Giao thông vận tải

Loại hình

Tháng 12/2013

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vận chuyển hàng hoá

295 nghìn tấn

Tăng 2,4

Tăng 8,1

Hàng hoá luân chuyển

31971 nghìn tấn.km

Tăng 2,8

Tăng 8,4

Doanh thu vận tải hàng hoá

75122 triệu đồng

Tăng 2,8

Tăng 16,2

Vận chuyển hành khách

272 nghìn luợt người

Tăng 0,7

Tăng 6,2

Luân chuyển hành khách

26669 nghìn  lượt người

Tăng 1,0

Tăng 6,7

Doanh thu vận tải hành khách

19339 triệu đồng

Tăng 1,3

Tăng 13,3

    V. TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

1. Thu ngân sách tại địa phương

Lĩnh vực

Tháng 12/2013

So với dự toán năm

Thu thuế

99108 triệu đồng

Đạt 5,5%

2. Thu chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng, tín dụng

Lĩnh vực

Tổng tháng 12/2013 (tỷ đồng)

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Thu tiền mặt

6059

Tăng 12,8

Tăng 12,5

Tổng chi

6944

Tăng 14

Tăng 16,0

Dư nợ tín dụng

14600

Tăng 1,5

Tăng 19,9 

 VI. GIÁO DỤC, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO

1. Giáo dục và đào tạo

         Ngành giáo dục chỉ đạo tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học, củng cố vững chắc kết quả xoá mù chữ, củng cố và hoàn thiện mạng lưới trường lớp theo kế hoạch phát triển, tiếp tục chỉ đạo các đơn vị trường học nề nếp, kỷ cương, thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học theo nhiệm vụ năm học của Bộ giáo dục và đào tạo, của UBND tỉnh.

      Duy trì và nâng cao chất lượng  phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, đẩy mạnh phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, tăng cường giáo dục đạo đức, ý thức chấp hành pháp luật cho học sinh. Tiến hành rà soát việc thực hiện chương trình chuẩn bị cho kiểm tra cuối kỳ và sơ kết học kỳ I năm học 2013- 2014.

 2. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền vệ sinh phòng bệnh, giám sát phát hiện, phòng chống, khống chế các bệnh dịch, đặc biệt là các bệnh có khả năng gây dịch như sốt rét, cúm, dịch tiêu chảy cấp nguy hiểm và dịch chân tay miệng… không để dịch bệnh phát sinh và lan rộng. Thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh, đặc biệt quan tâm đến đối tượng người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi, các đối tượng chính sách.

Tiếp tục triển khai có hiệu quả các hoạt động hợp tác quốc tế về lĩnh vực y tế như: Dự án LIFE-GAP; dự án Phòng chống HIV/AIDS do WB tài trợ trên địa bàn tỉnh Sơn La; dự án "Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cho người nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên" do EC viện trợ; Dự án "Hỗ trợ y tế các tỉnh miền núi phía Bắc" sử dụng vốn vay của Ngân hàng thế giới tại Sơn La; dự án nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng; Dự án tiểu vùng sông Mê Kông; dự án quỹ toàn cầu phòng chống sốt rét; chương trình "Giảm tử vong mẹ và tử vong sơ sinh" do Hà Lan tài trợ; dự án chăm sóc mắt ban đầu do CBM tài trợ.

3. Văn hóa, thông tin, thể thao

Tập trung tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các ngày lễ lớn của đất nước và của tỉnh (ngày Toàn quốc kháng chiến chống thực Thực dân Pháp 19/12; kỷ niệm 69 năm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam  22/12… và các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh). Tiếp tục tuyên truyền việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh , công tác ổn định đời sống đồng bào di dân tái định cư Thuỷ điện Sơn La, chương trình phát triển cây cao su, chương trình xây dựng nông thôn mới, công tác phòng chống ma tuý, đảm bảo trật tự an toàn giao thông.

 VII.  MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI  

1. Tình hình đời sống dân cư

Đời sống nông dân được cải thiện, hiện nay nông dân trong tỉnh đang tập trung thu hoạch vụ mùa và chuẩn bị đất cho sản xuất vụ đông.

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12 so với tháng trước tăng 0,47%, trong đó khu vực thành thị  tăng 0,60%, khu vực nông thôn tăng 0,42%. Mặc dù giá có tăng nhưng đời sống dân cư khu vực thành thị, đời sống cán bộ, công chức và người hưởng bảo hiểm xã hội ổn định, đời sống công nhân tương đối ổn định, tuy nhiên vẫn còn một số cơ sở sản xuất hiện nay còn gặp khó khăn, do đó đời sống công nhân chưa cải thiện nhiều.

2. An toàn giao thông

Đẩy mạnh hoạt động có hiệu quả của Ban ATGT các cấp, tiếp tục huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc trong công tác bảo đản TTATGT nhằm góp phần kiềm chế tại nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT, đặc biệt tập trung công tác tuyên truyền trực tiếp đến người tham gia giao thông  như tuyên truyền thông qua sửa lý vi phạm đến các tổ, bản, tiểu khu. Tiếp tục phát động phong trào tiên phong, gương mẫu của người thực thi công vụ, cán bộ hưởng lương ngân sách nhà nước và vận động người thân thực hiện tốt quy định về TTATGT, xây cơ quan, đơn vị thực hiện tốt quy định về TTATGT. Nâng cao hiệu quả  quản lý Nhà nước về bảo đảm TTATGT trên các lĩnh vực: quản lý kết cấu hạ tầng gia thông, đào tạo, sát hạch, đăng ký, đăng kiểm phương tiện tham gia giao thông; tổ chức vận tải hành khách.Tiếp tục đôn đốc UBND các huyện, thành phố tổ chức ra quân giải toả hành lang đường bộ theo kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Tăng cường lực lượng để thuẹc hiện công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm minh các vi phạm về TTATGT, kết hợp tốt việc xử lý vi phạm với việc tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật, phối hợp tổ chức kiểm tra và xử lý theo các chuyên đề theo kế hoạch, đặc biệt là việc tuần tra kiểm soát và xử lý nồng độ cồn đối với người điều khiển phương tiện và các phương tiện chở quá tải trọng cho phép.

Trong tháng 11/2013 trên địa bàn tỉnh Sơn La xảy ra 21 vụ tai nạn giao thông làm 07 người chết, 24 người bị thương. So với tháng trước số vụ tại nạn giảm 18 vụ, số người chết tăng 02 người, số người bị thương giảm 17 người. So với cùng kỳ năm trước số vụ giảm 5 vụ, số người chết tăng 02 người, số người bị thương  giảm 12 người.

3. Bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ

Trên địa bàn tỉnh trong tháng 11/2013 không có vụ vi phạm môi trường và vụ cháy nào xảy ra./.

Như Thủy (tổng hợp)

 

 


THÔNG TIN CẢI CÁCH


THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng số lượt truy cập: 33796785
Số người đang truy cập: 53