Số liệu thống kê

Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội tháng 11 năm 2014
Mon, 29/12/2014 00:00 | GMT +7

Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội tháng 11 năm 2014

 

I. Sản xuất nông, lâm nghiệp (Tính đến ngày 15/11)

1. Sản xuất nông nghiệp

 

1.1 Sản xuất cây hàng năm

Cây trồng

Diện tích (ha)

Ngô

52

Rau

1039

Cải lấy hạt

574

Đậu tương

10

 

1.2 Cây lâu năm

                                                       

Địa phương

Diện tích trồng chè (ha)

Diện tích trồng cà phê (ha)

Trồng mới cây ăn quả (ha)

Toàn tỉnh

293

930

257

Thành phố

 

55

 

Thuận Châu

206

360

 

Phù Yên

28

 

 

Mộc Châu

13

 

 

Yên Châu

15

40

 

Vân Hồ

19

 

 

Bắc Yên

12

 

 

Mai Sơn

 

475

 

 

 

1.3. Thu hoạch, chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi

 

Thu hoạch

Sản lượng (tấn)

Chè búp tươi

31720

Mía

108

Đậu tương

258

Cà phê

27306

Lúa mùa

82022

Lúa nương

22780

Ngô hè thu

211

Ngô đông xuân

545780

Sắn

26800

 

      Trong tháng xuất hiện dịch bệnh đối với một số cây trồng: diện tích lúa mùa bị bệnh 86 ha; sắn có 3656 ha bị bệnh chổi rồng nhiều nahats là huyện Mai Sơn 3000ha; cà phê có 5904 ha bị sâu bệnh…

       Tình hình dịch bệnh: trong tháng trên địa bàn toàn tỉnh xảy ra dịch bệnh tả lợn ở huyện Vân hồ có 186 con mắc, chết 53 con. Cơ quan thú y đã tiêm phòng vắc xin và phu tiêu độc khử trùng…

2. Sản xuất lâm nghiệp

Đến nay, toàn tỉnh đã trồng rừng được 2747 ha/2660 ha đạt 103,3% kế hoạch.

Trong tháng xảy ra 77 vụ vi phạm lâm luật với tổng giá trị thiệt hại 262 triệu đồng gồm: 34 vụ lấn chiếm đất rừng làm nương trái phép; 21 vụ buôn bán vận chuyển lâm luật trái phép; 9 vụ tàng trữ, chế biến lâm sản trái phép…

3.Thủy sản

Diện tích nuôi trồng thủy sản 2488 ha: 2459 ha nuôi cá; 15 ha thủy sản khác; 14 ha giống thủy sản. So với năm trước diện tích nuôi trồng thủy sản giảm 0,6% do bị lụt ngập chưa khắc phục được, thiệt hại do thiên tai mưa to và gió lốc từ đầu năm đến nay…Sản lượng thủy sản ước đạt 582 tấn trong đó: 486 sản lượng nuôi trồng, 96 tấn sản lượng khai thác.

 II. Sản xuất Công nghiệp

1. Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp

 

Tháng 11/2014

So với tháng truớc (%)

So với cùng kỳ năm truớc (%)

Chỉ số phát triển CN

Tăng 4,1

Tăng 6,1

CN khai khoáng

Tăng 12,8%

Tăng 17,9

Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

Tăng 1,7

Tăng 2,0

CN chế biến, chế tạo

Tăng 3,5

Tăng 10,0

CN SX và phân phối điện, nuớc, khí đốt,nước nóng, điều hòa không khí

Tăng 2,1

Tăng 3,1

 

2. Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm công nghiệp

So với cùng kỳ năm trước

Gạch xây

Giảm 12,5%

Đá xây dựng các loại

Giảm 19,2%

Các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên chưa phân vào đâu

Tăng 0,6 %

Sữa chua, sữa và kem lên men hoặc axit hóa

Tăng 3,9%

Chè xanh

Tăng 7,1%

Sữa và kem chưa cô đặc, chưa pha thêm đường và chất ngọt khác

Giảm 2,5%

Cấu kiện làm sẵn cho xây dựng hoặc kỹ thuật dân dụng bằng xi măng

Giảm 59,1 %

Xi măng

Tăng 40,9 %

Điện sản xuất

Giảm 5,7%

Điện thương phẩm

Tăng 18,5%

Đường kính

Giảm 3,0%

Than đá các loại

Tăng 53,3 %

Nước uống được

Tăng 2,9%

 

        

III. VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Dự ước tổng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý tháng 11/2014 thực hiện 139282 triệu đồng, đạt 10,1% kế hoạch năm. Trong đó: Vốn cân đối ngân sách Nhà nước 28136 triệu đồng đạt 7,5% kế hoạch năm; Vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu 94921 triệu đồng đạt 11,4% kế hoạch năm, vốn nước ngoài 5250 triệu đồng đạt 6,9% kế hoạch năm.

IV. THƯƠNG MẠI, GIÁ CẢ VÀ DỊCH VỤ

1. Doanh thu dịch vụ tiêu dùng

 

Thành phần

Tháng 11/2014 (tỷ đồng)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Kinh tế NN

95,68

Tăng 5,5

Kinh tế ngoài NN

170,91

Tăng 20,5

0,27 (KT tập thể)

Giảm 13,5

127,46 (KT cá thể)

Tăng 21,7

43,18 (KT tư nhân)

Tăng 15,1

 

 

 

2. Giá tiêu dùng

 

Các mặt hàng

So với tháng trước (%)

Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

Tăng 0,57

Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD

Tăng 1,52

May mặc, mũ nón, giày dép

Tăng 0,49

Điện sinh hoạt

Giảm 0,49

Chỉ số giá vàng

Giảm 1,14

Chỉ số giá đô la Mỹ

Tăng 0,19

 

 

3. Kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hoá

 

Kim nghạch

So với tháng truớc

So với cùng kỳ năm truớc

Xuất khẩu

Tăng 15,8%

Tăng 91,3%

Nhập khẩu

Giảm 2,5 %

Giảm 69,5%

 

   

4. Giao thông vận tải

 

Loại hình

Tháng 11/2014

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vận chuyển hàng hoá

325,3 nghìn tấn

Tăng 1,3

Tăng 9,8

Hàng hoá luân chuyển

34900 nghìn tấn.km

Tăng 1,6

Tăng 10,8

Doanh thu vận tải hàng hoá

100880 triệu đồng

Tăng 2,15

Tăng 25,18

Vận chuyển hành khách

258 nghìn luợt người

Tăng 0,8

Tăng 3,2

Luân chuyển hành khách

25071 nghìn  lượt người

Tăng 0,8

Tăng 6,2

Doanh thu vận tải hành khách

21767 triệu đồng

Tăng 0,6

Tăng 24,3

 

 

 

V. TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

1. Thu ngân sách tại địa phương

 

Lĩnh vực

Tháng 11/2014

So với dự toán năm

Thu thuế

110000 triệu đồng

Đạt 5,2%

 

 

 

2. Thu chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng, tín dụng

 

Lĩnh vực

Tổng tháng 11/2014 (tỷ đồng)

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Thu tiền mặt

5700

Tăng 1,7

Tăng 7,1

Tổng chi

6350

Tăng 3,1

Tăng 9,2

Dư nợ tín dụng

16300

Tăng 1,2

Tăng 13,3

 

 

 

VI. GIÁO DỤC, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO

1. Giáo dục và đào tạo

      Trong tháng ngành giáo dục tổ chức các hoạt động thi đua lập thành tích chào mừng 32 năm ngày nhà giáo Việt Nam (20/11/1982- 20/11/2014; tổ chức cuộc thi "giai điệu tuổi hồng", thanh tra thi và chấm thi học sinh giỏi bậc THPT cấp tỉnh; tập huấn chuyên đề "nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non"...

Tiếp tục hoàn thiện công tác tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp, triển khai công tác tuyển sinh đào tạo theo địa chỉ sử dụng và cử tuyển năm 2014.

 

2. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

   Ngành y tế tiếp tục triển khai chỉ đạo thực hiện tốt công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân, đặc biệt là cho người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi. Chủ động các biện pháp phòng, chống dịch bệnh đặc biệt là dịch bệnh cúm A(H1N1), A (H5N1), A (H7N9), bệnh sởi, sốt rét; Tăng cường kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh trường học và môi trường; Tiếp tục triển khai có hiệu quả các hoạt động của Dự án hợp tác Quốc tế về lĩnh vực y tế như dự án Life-Gap, Dự án phòng chống HIV/AIDS do WB tài trợ, Dự án "Hỗ trợ y tế các tỉnh miền núi phía Bắc" sử dụng nguồn vốn vay Ngân hàng thế giới tại Sơn La...

3. Văn hóa, thông tin, thể thao

Tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng , pháp luật của Nhà nước, các nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ lớn của đất nước và của tỉnh trong đó tập trung tuyên truyền thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XIII, kỷ niệm 62 năm ngày giải phóng Sơn La…

Duy trì, củng cố và phát triển các đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ và đội tuyển năng khiếu tại Trung tâm đào tạo và huấn luyện VĐV thể thao tỉnh; …

4. Công tác phòng chống ma túy

    Theo báo cáo của Ban chỉ đạo 2968 đến ngày 20/9/2014 cả tỉnh có 7320 người nghiện ma túy đang trong diện quản lý, trong đó có 928 người đang cai nghiện tập trung tại các trung tâm  giáo dục lao động, hoặc đang thuộc diện quản lý của các trung tâm giáo dục lao động; 620 người đang quản lý tại  cơ sở quản lý sau cai; 5772 người nghiện đang quản lý tại cộng đồng...

VII.  MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI  

1. Tình hình đời sống dân cư

Đời sống cán bộ, công nhân, viên chức và người hưởng bảo hiểm xã hội tương đối ổn định. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 11 so với tháng trước tăng 0,30%.

Đời sống nông dân ổn định, trên địa bàn không còn đói giáp hạt,

 2. An toàn giao thông

  Đẩy mạnh hoạt động có hiệu quả của Ban ATGT các cấp, đôn đốc thành lập Ban ATGT huyện Vân Hồ, tiếp tục huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc trong công tác bảo đảm TTATGT nhằm góp phần kiềm chế tại nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT, đặc biệt tập trung công tác tuyên truyền trực tiếp đến người tham gia giao thông  như tuyên truyền thông qua xử lý vi phạm đến các tổ, bản, tiểu khu. Tiếp tục phát động phong trào tiên phong, gương mẫu của người thực thi công vụ, cán bộ hưởng lương ngân sách nhà nước và vận động người thân thực hiện tốt quy định về TTATGT, xây cơ quan, đơn vị thực hiện tốt quy định về TTATGT. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về bảo đảm TTATGT trên các lĩnh vực: quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, đào tạo, sát hạch, đăng ký, đăng kiểm phương tiện tham gia giao thông; tổ chức vận tải hành khách. Huy động tối đa các lực lượng để thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm minh các vi phạm về TTATGT, kết hợp tốt việc xử lý vi phạm với việc tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật.

    Trong tháng 10/2014 trên địa bàn tỉnh Sơn La xảy ra 12 vụ tai nạn giao thông làm 7 người chết, 9 người bị thương. So với tháng trước số người chết tăng 4 người, số người bị thương giảm 4 người.

Như Thủy (tổng hợp)

 

 


THÔNG TIN CẢI CÁCH


THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng số lượt truy cập: 32974484
Số người đang truy cập: 28