Số liệu thống kê

Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội tháng 10 năm 2015
Mon, 07/12/2015 09:00 | GMT +7

I. Sản xuất nông, lâm nghiệp (Tính đến ngày 15/10)

1. Sản xuất nông nghiệp

1.1.Sản xuất cây hàng năm

Cây hàng năm

Diện tích (ha)

Rau các loại

214

Cải các loại

25

1.2. Cây lâu năm

Trồng mới cây lâu năm

Diện tích (ha)

Cà phê

375

Cây ăn quả

455

Chè

145

1.3. Thu hoạch, chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi

Thu hoạch

Sản lượng (tấn)

Khoai sọ

1426

Ngô đông xuân

319.063

Lúa mùa

7301

Chè búp tươi

5384

Trong tháng xuất hiện dịch bệnh đối với một số cây trồng: diện tích lúa bị bệnh 2.748 ha, trong đó 1.222 ha bị bệnh rầy nâu nhiều nhất ở huyện Thuận Châu 384, Mai Sơn 346 ha và Sốp Cộp 323 ha; ngô có 7.903 ha bị bệnh trong đó bệnh gỉ sắt 3.949 ha, bệnh đốm nâu 3.950 ha, sắn có 1.091 ha bị bệnh chổi rồng…

Trên địa bàn toàn tỉnh xẩy ra dịch bệnh lở mồm long móng ở huyện Vân Hồ làm lây nhiễm 87 con trâu, bò (đã được chữa khỏi) hiện tại tình hình dịch đã ổn định.

2. Sản xuất lâm nghiệp

Trong tháng tập trung chăm sóc và bảo vệ diện tích rừng trồng mới. Sản lượng gỗ khai thác đạt 3.611 m3 củi khai thác đạt 104.133 ste. So với cùng tháng năm trước gỗ khai thác tăng 6,4% chủ yếu do khai thác rừng trồng phục vụ cho nhu cầu làm nhà của hộ dân vùng sâu, vùng xa.

Trong tháng xảy ra 66 vụ vi phạm lâm luật với tổng số tiền phạt vi phạm hành chính nộp ngân sách nhà nước 128 triệu đồng.

3.Thủy sản

Diện tích nuôi trồng thủy sản 2.525 ha. Trong đó: cá 2.492 ha, tôm 3ha, thủy sản khác 17ha và ươm giống thủy sản 13 ha. So với năm trước diện tích nuôi trồng thủy sản giảm 1,3%.

II. Sản xuất Công nghiệp

1. Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp

Tháng 10/2015

So với tháng truớc (%)

So với cùng kỳ năm truớc (%)

Chỉ số phát triển CN

Tăng 3,72

Tăng 10,82

CN khai khoáng

Giảm 10,16%

Tăng 8,23

Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

Giảm 0,45

Tăng 0,57

CN chế biến, chế tạo

Tăng 2,31

Tăng 7,57

CN SX và phân phối điện, nuớc, khí đốt,nước nóng, điều hòa không khí

Tăng 9,63

Tăng 17,11

2. Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm công nghiệp

So với cùng kỳ năm trước

Gạch xây bằng đất sét nung

Tăng %

Đá xây dựng các loại

Tăng 4,2%

Các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên chưa phân vào đâu

Giảm 3,6%

Sữa chua, sữa và kem lên men hoặc axit hóa

Tăng 10,6%

Sữa và kem chưa cô đặc, chưa pha thêm đường và chất ngọt khác

Giảm 2,9%

Xi măng

Tăng %

Điện sản xuất

Giảm 4,7 %

Điện thương phẩm

Tăng 13,2%

Đường chưa luyện

Tăng 47,4%

Mật đường

Tăng 71,1%

Chè xanh

Tăng 14,8%

Cấu kiện làm sẵn cho xây dựng hoặc kỹ thuật dân dụng bằng xi măng

Giảm 71,7%

Quặng nikel

Tăng 57,1%

Nước uống được

Tăng 4,5%

III. VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Dự ước tổng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý tháng 10/2015 thực hiện 139.767 triệu đồng, đạt 9,4% kế hoạch năm. Trong đó: Vốn cân đối ngân sách Nhà nước 12.320 triệu đồng đạt 4,8% kế hoạch năm; Vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu 111.676 triệu đồng đạt 11,2% kế hoạch năm.

IV. THƯƠNG MẠI, GIÁ CẢ VÀ DỊCH VỤ

1. Tổng mức bán lẻ hàng hóa

Thành phần

Tháng 10/2015 (tỷ đồng)

Tăng so tháng trước trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Kinh tế NN

87,95

1,0

Giảm 20,1

Kinh tế ngoài NN

1.116,45

1,1

Tăng 17,6

0,12 (KT tập thể)

Bằng tháng trước

Tăng 1,2

719,03 (KT cá thể)

0,8

Tăng 17,4

397,30 (KT tư nhân)

1,6

Tăng 17,8

2. Kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hoá

Kim nghạch

So với tháng truớc

So với cùng kỳ năm truớc

Xuất khẩu

Tăng 4,3%

Giảm 5,1%

Nhập khẩu

Tăng 2,6 lần

Tăng 2,6 lần

3. Giao thông vận tải

Loại hình

Tháng 10/2015

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vận chuyển hàng hoá

348,6 nghìn tấn

Tăng 2,1

Tăng 5,6

Hàng hoá luân chuyển

39.159 nghìn tấn.km

Tăng 2,7

Tăng 6,0

Doanh thu vận tải hàng hoá

111,8 tỷ đồng

Tăng 3

Tăng 7,1

Vận chuyển hành khách

272 nghìn luợt người

Giảm 1,1

Tăng 4,6

Luân chuyển hành khách

25.829 nghìn lượt người

Giảm 0,7

Tăng 5,1

Doanh thu vận tải hành khách

22,2 tỷ đồng

Giảm 1,3

Tăng 13,9

V. TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

1. Thu ngân sách tại địa phương

Lĩnh vực

Tháng 10/2015

So với dự toán năm

Thu thuế

380.000 triệu đồng

Đạt 13,6%

2. Thu chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng, tín dụng

Lĩnh vực

Tổng tháng 10/2015 (tỷ đồng)

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Thu tiền mặt

5500

Giảm 6,5

Giảm 1,9

Tổng chi

6.000

Giảm 3,6

Giảm 1,8

Dư nợ tín dụng

19.300

Tăng 1,5

Tăng 19,8

VI. GIÁO DỤC, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO

1. Giáo dục và đào tạo

Trong tháng ngành giáo dục chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức tốt cho kỳ thi THPT Quốc gia năm 2015.

Chuẩn bị các điều kiện và tổ chức tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên mầm non cốt cán hè 2015; duyệt thi tuyển sinh vào lớp 10, tuyển sinh vào lớp 6 các trường PTDT nội trú huyện;...

Triển khai thực hiện tuyển sinh đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp năm 2015 theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; triển khai kế hoạch của UBND tỉnh về tuyển sinh lưu học sinh Lào năm 2015.

2. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Ngành y tế tiếp tục triển khai chỉ đạo thực hiện tốt công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân, đặc biệt là cho người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi. Chủ động các biện pháp phòng, chống dịch bệnh đặc biệt là dịch bệnh cúm A(H1N1), A (H5N1), A (H7N9), bệnh sởi, sốt rét; Tăng cường kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh trường học và môi trường; Tiếp tục triển khai có hiệu quả các hoạt động của Dự án hợp tác Quốc tế về lĩnh vực y tế như dự án Life-Gap, Dự án phòng chống HIV/AIDS do WB tài trợ, Dự án "Hỗ trợ y tế các tỉnh miền núi phía Bắc" sử dụng nguồn vốn vay Ngân hàng thế giới tại Sơn La...

3. Văn hóa, thông tin, thể thao

Tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng , pháp luật của Nhà nước, các nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ lớn của đất nước và của tỉnh như tuyên truyền về biển đảo và tình hình đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội …

Phục vụ chiếu phim 470 buổi cho 130.000 lượt người xem; Thể thao thành tích cao được duy trì, củng cố và phát triển các đội tỉnh, đội tuyển trẻ, và đội tuyển năng khiếu tại Trung tâm đào tạo và huấn luyện VĐV thể thao tỉnh.

4. Công tác phòng chống ma túy

Tính đến 15/10 có 8.225 người nghiện ma túy đang trong diện quản lý, có hồ sơ theo dõi. Trong đó 996 người nghiện ma túy đang được điều trị nghiện thay thế bằng Methadone tại 12 cơ sở trên địa bàn tỉnh

VII. MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI

1. Tình hình đời sống dân cư

Đời sống công chức, viên chức, người hưởng bảo hiểm xã hội ổn định; đời sống nông dân trên địa bàn được cải thiện nhưng thiếu tính bền vững tình trạng đói giáp hạt vẫn xảy ra.

2. An toàn giao thông

Đẩy mạnh hoạt động có hiệu quả của Ban ATGT các cấp, đôn đốc thành lập Ban ATGT huyện Vân Hồ, tiếp tục huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc trong công tác bảo đảm TTATGT nhằm góp phần kiềm chế tại nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT, đặc biệt tập trung công tác tuyên truyền trực tiếp đến người tham gia giao thông như tuyên truyền thông qua xử lý vi phạm đến các tổ, bản, tiểu khu. Tiếp tục phát động phong trào tiên phong, gương mẫu của người thực thi công vụ, cán bộ hưởng lương ngân sách nhà nước và vận động người thân thực hiện tốt quy định về TTATGT, xây cơ quan, đơn vị thực hiện tốt quy định về TTATGT. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về bảo đảm TTATGT trên các lĩnh vực: quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, đào tạo, sát hạch, đăng ký, đăng kiểm phương tiện tham gia giao thông; tổ chức vận tải hành khách. Huy động tối đa các lực lượng để thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm minh các vi phạm về TTATGT, kết hợp tốt việc xử lý vi phạm với việc tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật.

Trong tháng 9/2015 trên địa bàn tỉnh Sơn La xảy ra 17 vụ tai nạn giao thông làm 6 người chết, 17 người bị thương.

Như Thủy (tổng hợp)


THÔNG TIN CẢI CÁCH


THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng số lượt truy cập: 33731756
Số người đang truy cập: 41