Số liệu thống kê

Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội tháng 03 năm 2015
Tue, 14/04/2015 10:00 | GMT +7

I. Sản xuất nông, lâm nghiệp (Tính đến ngày 15/3)

1. Sản xuất nông nghiệp

1.1. Sản xuất cây hàng năm

Cây hàng năm

Diện tích (ha)

Diện tích cày bừa

10374

Diện tích mạ đã gieo

528

Diện tích đã cấy

5876

Phát dọn nương lúa

10185

Phát dọn nương ngô

90630

Phát dọn nương sắn

16838

1.2. Thu hoạch, chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi

Thu hoạch

Sản lượng (tấn)

Sắn

361061

Dong riềng

33194

Mía

209319

Trong tháng đã tiêm phòng được 42125 liều vắc xin LMLM; 2550 liều vắc xin THT lợn; 8390 liều vắc xin THT trâu, bò; 2880 liều vắc xin DTL và 21850 liều vắc xin Niu cát xơn.

2. Sản xuất lâm nghiệp

Toàn tỉnh đã ươm được 10180 nghìn cây giống các loại. Trong đó: thông mã vĩ 4393 cây, bạch đàn 790 nghìn cây, sơn tra 2639 nghìn cây, cây mỡ 1332 nghìn cây, luồng 50 nghìn cây, dổi 116 nghìn cây, trám 30 nghìn cây…

Trong tháng xảy ra 68 vụ vi phạm lâm luật với tổng số tiền phạt vi phạm hành chính nộp ngân sách nhà nước 438 triệu đồng.

3.Thủy sản

Diện tích nuôi trồng thủy sản 2559ha. Trong đó: cá 2533ha, thủy sản khác 13ha và ươm giống thủy sản 13 ha. So với năm trước diện tích nuôi trồng thủy sản tăng 2,6%.

II. Sản xuất Công nghiệp

1. Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp

Tháng 3/2015

So với tháng truớc (%)

So với cùng kỳ năm truớc (%)

Chỉ số phát triển CN

Đạt 96,2

Tăng 18

CN khai khoáng

Tăng 6,2

Tăng 71,3

Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

Tăng 1,7

Tăng 7,3

CN chế biến, chế tạo

Tăng 17

Tăng 2,3

CN SX và phân phối điện, nuớc, khí đốt,nước nóng, điều hòa không khí

Giảm 38,5

Tăng 29,4

2. Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm công nghiệp

So với cùng kỳ năm trước

Gạch xây

Tăng 27,5%

Đá xây dựng các loại

Tăng 40,8%

Các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên chưa phân vào đâu

Tăng 25,9 %

Sữa chua, sữa và kem lên men hoặc axit hóa

Giảm 20,6%

Sữa và kem chưa cô đặc, chưa pha thêm đường và chất ngọt khác

Giảm 13,7%

Xi măng

Tăng 22,8%

Điện sản xuất

Tăng 63,9%

Điện thương phẩm

Tăng 15,5%

Đường tinh luyện

Giảm 3,2 %

Cấu kiện làm sẵn cho xây dựng hoặc kỹ thuật dân dụng bằng xi măng

Giảm 36,5 %

Nước uống được

Tăng 6,7 %

III. VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Dự ước tổng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý tháng 3/2015 thực hiện 48215 triệu đồng, đạt 3,3% kế hoạch năm. Trong đó: Vốn cân đối ngân sách Nhà nước 34823 triệu đồng đạt 13,7% kế hoạch năm; Vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu 13192 triệu đồng đạt 1,3% kế hoạch năm.

IV. THƯƠNG MẠI, GIÁ CẢ VÀ DỊCH VỤ

1. Tổng mức bán lẻ hàng hóa

Thành phần

Tháng 3/2015 (tỷ đồng)

Giảm so tháng trước trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Kinh tế NN

86,80

7,3

Giảm 8,9

Kinh tế ngoài NN

1100,90

9,2

Tăng 14,6

0,12 (KT tập thể)

7,7

Tăng 2,6

762,67 (KT cá thể)

7,3

Tăng 15,2

338,11 (KT tư nhân)

13

Tăng 13,2


2. Giá tiêu dùng

Các mặt hàng hàng

So với tháng trước (%)

Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

Giảm 2,02

Thực phẩm

Giảm 2,84

Dịch vụ khác

Tăng 0,04

Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD

Giảm 0,51

Văn hóa, giải trí, du lịch

Tăng 0,09

3. Kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hoá

Kim nghạch

So với tháng truớc

So với cùng kỳ năm truớc

Xuất khẩu

Tăng 2,2%

Giảm 18,9%

Nhập khẩu

Bằng 10,1 %

Tăng 17,2%

4. Giao thông vận tải

Loại hình

Tháng 3/2015

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vận chuyển hàng hoá

322nghìn tấn

Tăng 3,8

Tăng 7,2

Hàng hoá luân chuyển

34345 nghìn tấn.km

Tăng 3,9

Tăng 7,8

Doanh thu vận tải hàng hoá

92281 triệu đồng

Tăng 4,1

Tăng 11,2

Vận chuyển hành khách

252 nghìn luợt người

Giảm 1,6

Tăng 6,3

Luân chuyển hành khách

24509nghìn lượt người

Giảm 1,4

Tăng 8,0

Doanh thu vận tải hành khách

19660 triệu đồng

Giảm 0,7

Tăng 14,6

V. TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

1. Thu ngân sách tại địa phương

Lĩnh vực

Tháng 3/2015

So với dự toán năm

Thu thuế

2023000 triệu đồng

Đạt 8%

2. Thu chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng, tín dụng

Lĩnh vực

Tổng tháng 3/2015 (tỷ đồng)

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Thu tiền mặt

5400

Giảm 2,5

Giảm 3,5

Tổng chi

5300

Giảm 13

Giảm 4,3

Bội thu

100

Dư nợ tín dụng

16900

Tăng 0,6

Tăng 12,3

VI. GIÁO DỤC, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO

1. Giáo dục và đào tạo

Trong tháng ngành giáo dục tiếp tục tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch GD_ĐT học kỳ 2, triển khai kế hoạch kiểm tra, thanh tra tại các đơn vị giáo dục trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh giáo dục toàn diện về học lực, thể chất, nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong nhà trường; tập trung bồi dưỡng học sinh yếu kém; tăng cường ôn luyện kiến thức; thực hiện các hoạt động thiết thực trong phong trào thi đua khuyến học khuyến tài...

2. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Ngành y tế tiếp tục triển khai chỉ đạo thực hiện tốt công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân, đặc biệt là cho người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi. Chủ động các biện pháp phòng, chống dịch bệnh đặc biệt là dịch bệnh cúm A(H1N1), A (H5N1), A (H7N9), bệnh sởi, sốt rét; Tăng cường kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh trường học và môi trường; Tiếp tục triển khai có hiệu quả các hoạt động của Dự án hợp tác Quốc tế về lĩnh vực y tế như dự án Life-Gap, Dự án phòng chống HIV/AIDS do WB tài trợ, Dự án "Hỗ trợ y tế các tỉnh miền núi phía Bắc" sử dụng nguồn vốn vay Ngân hàng thế giới tại Sơn La...

3. Văn hóa, thông tin, thể thao

Tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng , pháp luật của Nhà nước, các nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ lớn của đất nước và của tỉnh như tuyên truyền về biển đảo và tình hình đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội …

Phục vụ chiếu phim 622 buổi cho 161174 lượt người xem; Thể thao thành tích cao được duy trì, củng cố và phát triển các đội tỉnh, đội tuyển trẻ, và đội tuyển năng khiếu tại Trung tâm đào tạo và huấn luyện VĐV thể thao tỉnh.

4. Công tác phòng chống ma túy

Hiện tại các Trung tâm giáo dục lao động đang quản lý, giáo dục, chữa trị, cai nghiện cho 582 học viên nghiện ma túy và quản lý 614 học viên sau cai.

VII. MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI

1. Tình hình đời sống dân cư

Tính đến 15/3, tình trạng đói giáp hạt đã xảy ra trên địa bàn 05 huyện: Mộc Châu , Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Mường La, Bắc Yên với 8200 hộ và 36031nhân khẩu thiếu đói chiếm 1,23% tổng số hộ và 1,14% tổng số nhân khẩu toàn tỉnh.

2. An toàn giao thông

Đẩy mạnh hoạt động có hiệu quả của Ban ATGT các cấp, đôn đốc thành lập Ban ATGT huyện Vân Hồ, tiếp tục huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc trong công tác bảo đảm TTATGT nhằm góp phần kiềm chế tại nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT, đặc biệt tập trung công tác tuyên truyền trực tiếp đến người tham gia giao thông như tuyên truyền thông qua xử lý vi phạm đến các tổ, bản, tiểu khu. Tiếp tục phát động phong trào tiên phong, gương mẫu của người thực thi công vụ, cán bộ hưởng lương ngân sách nhà nước và vận động người thân thực hiện tốt quy định về TTATGT, xây cơ quan, đơn vị thực hiện tốt quy định về TTATGT. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về bảo đảm TTATGT trên các lĩnh vực: quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, đào tạo, sát hạch, đăng ký, đăng kiểm phương tiện tham gia giao thông; tổ chức vận tải hành khách. Huy động tối đa các lực lượng để thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm minh các vi phạm về TTATGT, kết hợp tốt việc xử lý vi phạm với việc tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật.

Trong tháng 2/2015 trên địa bàn tỉnh Sơn La xảy ra 13 vụ tai nạn giao thông làm 16 người chết, 10 người bị thương.

Như Thủy (tổng hợp)


THÔNG TIN CẢI CÁCH


THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng số lượt truy cập: 37061144
Số người đang truy cập: 85