Số liệu thống kê

Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội tháng 02 năm 2015
Thu, 19/03/2015 00:00 | GMT +7

I. Sản xuất nông, lâm nghiệp (Tính đến ngày 15/2)

1. Sản xuất nông nghiệp

1.1.Sản xuất cây hàng năm

Cây hàng năm

Diện tích (ha)

Diện tích cày bừa

6621

Diện tích mạ đã gieo

118

Diện tích đã cấy

1103

Phát dọn nương lúa

3500

Phát dọn nương ngô

31720

Phát dọn nương sắn

6044

1.2. Thu hoạch, chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi

Thu hoạch

Sản lượng (tấn)

Sắn

309798

Dong riềng

32229

Mía

125145

Trong tháng đã tiêm phòng được 29925 liều vắc xin LMLM; 550 liều vắc xin THT lợn; 810 liều vắc xin DTL và 6500 liều vắc xin Niu cát xơn.

2. Sản xuất lâm nghiệp

Toàn tỉnh đã ươm được 9343 nghìn cây giống các loại. Trong đó: thông mã vĩ 4393 cây, bạch đàn 590 nghìn cây, sơn tra 2122 nghìn cây, cây mỡ 1332 nghìn cây…

Trong tháng xảy ra 47 vụ vi phạm lâm luật với tổng số tiền phạt vi phạm hành chính nộp ngân sách nhà nước 760 triệu đồng.

3.Thủy sản

Diện tích nuôi trồng thủy sản 2559ha. Trong đó: cá 2533ha, thủy sản khác 13ha và ươm giống thủy sản 13 ha. So với năm trước diện tích nuôi trồng thủy sản tăng 2,2%.

II. Sản xuất Công nghiệp

1. Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp

Tháng 2/2015

So với tháng truớc (%)

So với cùng kỳ năm truớc (%)

Chỉ số phát triển CN

Giảm 12,3

Tăng 4,5

CN khai khoáng

Giảm 42,5

Tăng 60,4

Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

Giảm 1,7

Tăng 4,7

CN chế biến, chế tạo

Giảm 0,7

Giảm 2

CN SX và phân phối điện, nuớc, khí đốt,nước nóng, điều hòa không khí

Giảm 23,3

Tăng 0,3

2. Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm công nghiệp

So với cùng kỳ năm trước

Gạch xây

Tăng 20,7%

Đá xây dựng các loại

Tăng 43,8%

Các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên chưa phân vào đâu

Tăng 13,9%

Sữa chua, sữa và kem lên men hoặc axit hóa

Giảm 32,4 %

Sữa và kem chưa cô đặc, chưa pha thêm đường và chất ngọt khác

Giảm 19,9%

Xi măng

Tăng 63,4%

Điện sản xuất

Tăng 21,4%

Điện thương phẩm

Tăng 11,9%

Đường tinh luyện

Giảm 3,7 %

Cấu kiện làm sẵn cho xây dựng hoặc kỹ thuật dân dụng bằng xi măng

Tăng 363,2%

Nước uống được

Tăng 4,7 %

III. VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Dự ước tổng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý tháng 2/2015 thực hiện 14887 triệu đồng, đạt 1,0% kế hoạch năm. Trong đó: Vốn cân đối ngân sách Nhà nước 3547 triệu đồng đạt 1,4% kế hoạch năm; Vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu 11190 triệu đồng đạt 1,1% kế hoạch năm.

IV. THƯƠNG MẠI, GIÁ CẢ VÀ DỊCH VỤ

1. Tổng mức bán lẻ hàng hóa

Thành phần

Tháng 2/2015 (tỷ đồng)

Tăng so tháng trước trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Kinh tế NN

97,97

15,5

Giảm 10,9

Kinh tế ngoài NN

1205,87

15,3

Giảm 13,6

0,13 (KT tập thể)

18,2

Tăng 2,1

823,01 (KT cá thể)

16,1

Tăng 12,8

382,73 (KT tư nhân)

13,7

Tăng 15,2

2. Giá tiêu dùng

Các mặt hàng hàng

So với tháng trước (%)

Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

Tăng 1,58

Thực phẩm

Tăng 2,16

Đồ uống và thuốc lá

Tăng 1,34

May mặc, mũ nón, giày dép

Tăng 0,49

Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD

Giảm 0,36

Thiết bị và đồ dùng gia đình

Tăng 0,27

Văn hóa, giải trí, du lịch

Tăng 0,01

3. Kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hoá

Kim nghạch

So với tháng truớc

So với cùng kỳ năm truớc

Xuất khẩu

Giảm 27,8%

Tăng 42,4%

Nhập khẩu

Giảm 66,8 %

Giảm 41,1%

4. Giao thông vận tải

Loại hình

Tháng 2/2015

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vận chuyển hàng hoá

310nghìn tấn

Giảm 6,3

Tăng 5,9

Hàng hoá luân chuyển

33842 nghìn tấn.km

Giảm 5,5

Tăng 8,8

Doanh thu vận tải hàng hoá

89700 triệu đồng

Giảm 6,1

Tăng 11,93

Vận chuyển hành khách

267 nghìn luợt người

Tăng 7,2

Tăng 6,8

Luân chuyển hành khách

25957nghìn lượt người

Tăng 7,5

Tăng 9,0

Doanh thu vận tải hành khách

21164 triệu đồng

Tăng 3,5

Tăng 14,7

V. TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

1. Thu ngân sách tại địa phương

Lĩnh vực

Tháng 2/2015

So với dự toán năm

Thu thuế

200000 triệu đồng

Đạt 7,1%

2. Thu chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng, tín dụng

Lĩnh vực

Tổng tháng 2/2015 (tỷ đồng)

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Thu tiền mặt

6500

Tăng 13,3

Tăng 50,9

Tổng chi

7400

Tăng 13,3

Tăng 118,6

Bội chi

900

Dư nợ tín dụng

17000

Tăng 0,9

Tăng 15,1

VI. GIÁO DỤC, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO

1. Giáo dục và đào tạo

Trong tháng ngành giáo dục tiếp tục tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ năm học, tại các đơn vị giáo dục phát động Tết trồng cây "đời đời nhớ ơn Bác Hồ", tổ chức cho cán bộ, giáo viên, học sinh nghỉ Tết âm lịch truyền thống đúng thời gian quy định, vui vẻ, an toàn, tiết kiệm.

Phân công coi thi chéo, ra đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS cấp tỉnh năm 2014 – 2015, tổ chức ra đề thi, coi thi, chấm sthi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS...

2. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Ngành y tế tiếp tục triển khai chỉ đạo thực hiện tốt công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân, đặc biệt là cho người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi. Chủ động các biện pháp phòng, chống dịch bệnh đặc biệt là dịch bệnh cúm A(H1N1), A (H5N1), A (H7N9), bệnh sởi, sốt rét; Tăng cường kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh trường học và môi trường; Tiếp tục triển khai có hiệu quả các hoạt động của Dự án hợp tác Quốc tế về lĩnh vực y tế như dự án Life-Gap, Dự án phòng chống HIV/AIDS do WB tài trợ, Dự án "Hỗ trợ y tế các tỉnh miền núi phía Bắc" sử dụng nguồn vốn vay Ngân hàng thế giới tại Sơn La...

3. Văn hóa, thông tin, thể thao

Tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng , pháp luật của Nhà nước, các nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ lớn của đất nước và của tỉnh như tuyên truyền về biển đảo và tình hình đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội …

Phục vụ chiếu phim 470buổi cho 120500 lượt người xem; Thể thao thành tích cao được duy trì, củng cố và phát triển các đội tỉnh, đội tuyển trẻ, và đội tuyển năng khiếu tại Trung tâm đào tạo và huấn luyện VĐV thể thao tỉnh.

4. Công tác phòng chống ma túy

Hiện tại các Trung tâm giáo dục lao động đang quản lý, giáo dục, chữa trị, cai nghiện cho 761 học viên nghiện ma túy và quản lý 642 học viên sau cai.

VII. MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI

1. Tình hình đời sống dân cư

Tính đến 10/2, tình trạng đói giáp hạt đã xảy ra trên địa bàn 05 huyện: Mộc Châu , Quỳnh Nhai, Mường La, Yên Châu, Mai Sơn với 3194 hộ và 13440 nhân khẩu thiếu đói chiếm 1,23% tổng số hộ và 1,14% tổng số nhân khẩu toàn tỉnh.

Đời sống dân cư khu vực thành thị, đời sống công chức, viên chức và người hưởng bảo hiểm xã hội ổn định.

Đời sống công nhân tương đối ổn định tuy nhiên vẫn còn một số cơ sở sản xuất hiện nay còn gặp khó khăn do sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ chậm, nên đời sống công nhân chưa được cải thiện nhiều.

2. An toàn giao thông

Đẩy mạnh hoạt động có hiệu quả của Ban ATGT các cấp, đôn đốc thành lập Ban ATGT huyện Vân Hồ, tiếp tục huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc trong công tác bảo đảm TTATGT nhằm góp phần kiềm chế tại nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT, đặc biệt tập trung công tác tuyên truyền trực tiếp đến người tham gia giao thông như tuyên truyền thông qua xử lý vi phạm đến các tổ, bản, tiểu khu. Tiếp tục phát động phong trào tiên phong, gương mẫu của người thực thi công vụ, cán bộ hưởng lương ngân sách nhà nước và vận động người thân thực hiện tốt quy định về TTATGT, xây cơ quan, đơn vị thực hiện tốt quy định về TTATGT. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về bảo đảm TTATGT trên các lĩnh vực: quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, đào tạo, sát hạch, đăng ký, đăng kiểm phương tiện tham gia giao thông; tổ chức vận tải hành khách. Huy động tối đa các lực lượng để thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm minh các vi phạm về TTATGT, kết hợp tốt việc xử lý vi phạm với việc tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật.

Trong tháng 1/2015 trên địa bàn tỉnh Sơn La xảy ra 13 vụ tai nạn giao thông làm 9 người chết, 25 người bị thương.

Như Thủy( tổng hợp)


THÔNG TIN CẢI CÁCH

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng số lượt truy cập: 28876950
Số người đang truy cập: 50