Số liệu thống kê

Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội tháng 01 năm 2016
Mon, 01/02/2016 08:00 | GMT +7

I. Sản xuất nông, lâm nghiệp

1. Sản xuất nông nghiệp

1.1 Sản xuất cây hàng năm

Cây hàng năm

Diện tích (ha)

Diện tích đã cày bừa

2.081

Mạ đã gieo

30

Diện tích đã cấy

142

Phát dọn nương lúa

740

Phát dọn nương ngô

2.775

Phát dọn nương sắn

722

1.2. Cây lâu năm

Cây lâu năm

Số lượng

Cà phê giống

9 nghìn cây

Chè đã trồng

7 ha

1.3. Thu hoạch, chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi

Thu hoạch

Sản lượng (tấn)

Sắn

158.521

Dong riềng

8.527

Mía

54.401

Ngô vụ mùa

3.200

Trong tháng xuất hiện dịch bệnh đối với một số cây trồng gây ảnh hưởng đến sự phát triển và năng suất cây trồng: cà phê bị sâu bệnh 193ha; sắn bị bệnh chổi rồng 1.064ha; 199ha chè bị bệnh; 669ha thông bị dịch sâu róm.

Về vật nuôi: trong tháng xảy ra bệnh lở mồm long móng ở huyện Sốp Cộp, có 36 con trâu, bò mắc bệnh, bị chết 1; dịch bệnh ung khí thán xảy ra ở huyện Vân Hồ có 43 con trâu, bò mắc bệnh, bị chết 29 con, chữa khỏi 14 con…Tổ chức tiêm phòng được 1.930 liều vắc xin dịch tả lợn; 1.820 liều vắc xin tụ huyết trùng; 16.500 liều vắc xin gia cầm.

2. Sản xuất lâm nghiệp

Sản lượng gỗ khai thác trong tháng đạt 2.684 m3, củi khai thác đạt 128.855 ste. So với cùng kỳ năm trước gỗ khai thác tăng 4,9% do nhu cầu làm và sửa chữa nhà, chủ yếu khai thác rừng trồng. Củi khai thác tăng 26,5% do nhu cầu để phục vụ sinh hoạt vào mùa đông và dịp giáp Tết Nguyên đán.

Trong tháng xảy ra 37 vụ vi phạm lâm luật với tổng số tiền phạt vi phạm hành chính nộp ngân sách nhà nước 75,5 triệu đồng.

3.Thủy sản

Diện tích nuôi trồng thủy sản 2568 ha. So với năm trước diện tích nuôi trồng thủy sản tăng 0,4%. Sản lượng thủy sản ước đạt 563 tấn, trong đó sản lượng nuôi trồng 476 tấn, sản lượng khai thác tăng 87 tấn.

II. Sản xuất Công nghiệp

1. Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp

Tháng 1/2016

So với tháng truớc (%)

So với cùng kỳ năm truớc (%)

Chỉ số phát triển CN

Giảm 4,7

Tăng 10,4

CN khai khoáng

Giảm 19,2

Tăng 9,5

Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

Tăng 4,2

Tăng 5,6

CN chế biến, chế tạo

Tăng 4,3

Tăng 4,4

CN SX và phân phối điện, nuớc, khí đốt,nước nóng, điều hòa không khí

Giảm 15,3

Tăng 20,1

2. Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm công nghiệp

So với cùng kỳ năm trước

Gạch xây

Tăng 17,3%

Đá xây dựng các loại

Tăng 33,9%

Các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên chưa phân vào đâu

Tăng 150%

Sữa và kem chưa cô đặc, chưa pha thêm đường và chất ngọt khác

Tăng 28,1 %

Xi măng

Tăng 4,5 %

Điện sản xuất

Tăng 25%

Điện thương phẩm

Tăng 8,8%

Đường chưa luyện

Giảm 11,8 %

Quặng nikel

Tăng 15,3%

Nước uống được

Tăng 5,6%

III. VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Dự ước tổng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý tháng 1/2016 thực hiện 52.723 triệu đồng, đạt 2,7% kế hoạch năm. Trong đó: Vốn cân đối ngân sách Nhà nước 13.687 triệu đồng đạt 1,9% kế hoạch năm; Vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu 35.206 triệu đồng đạt 3,7% kế hoạch năm; vốn nước ngoài 3.830 triệu đồng, đạt 2,2% kế hoạch.

IV. THƯƠNG MẠI, GIÁ CẢ VÀ DỊCH VỤ

1. Tổng mức bán lẻ hàng hóa

Thành phần

Tháng 1/2016 (tỷ đồng)

Tăng so tháng trước trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Kinh tế NN

89,66

1,4

Giảm 3,0

Kinh tế ngoài NN

1.022,51

1,6

Tăng 2,0

0,112 (KT tập thể)

0,9

Tăng 1,8

652,01 (KT cá thể)

1,9

Tăng 0,2

370,39 (KT tư nhân)

1,2

Tăng 5,4

2. Kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hoá

Kim nghạch

So với tháng truớc

So với cùng kỳ năm truớc

Xuất khẩu

Giảm 32,8%

Giảm 79,1%

Nhập khẩu

Giảm 40,1 %

Tăng 16,2%

3. Giao thông vận tải

Loại hình

Tháng 1/2016

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vận chuyển hàng hoá

376,5 nghìn tấn

Tăng 4,4

Tăng 11,5

Hàng hoá luân chuyển

43.806 nghìn tấn.km

Tăng 4,5

Tăng 13,7

Doanh thu vận tải hàng hoá

130.260 triệu đồng

Tăng 4,57

Tăng 20,03

Vận chuyển hành khách

291 nghìn luợt người

Tăng 1,7

Tăng 15

Luân chuyển hành khách

28.553 nghìn lượt người

Tăng 2,1

Tăng 17

Doanh thu vận tải hành khách

24.495 triệu đồng

Tăng 2,2

Tăng 2,3

V. TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

1. Thu ngân sách tại địa phương

Lĩnh vực

Tháng 1/2016

So với dự toán năm

Thu thuế

52.723 triệu đồng

Đạt 2,7%

2. Thu chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng, tín dụng

Lĩnh vực

Tổng tháng 7/2015 (tỷ đồng)

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Thu tiền mặt

6500

Giảm 14,8

Tăng 13,3

Tổng chi

6800

Giảm 19,3

Tăng 13,1

Dư nợ tín dụng

20150

Tăng 0,4

Tăng 19,6

VI. GIÁO DỤC, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO

  1. Giáo dục và đào tạo

Trong tháng ngành giáo dục chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ năm học 2015-2016; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức thi kiểm tra học kỳ, đánh giá học sinh; sơ kết học kỳ I, triển khai nhiệm vụ học kỳ II; tổ chức Hội thi khoa học – kỹ thuật cho học sinh trung học từ ngày 09-14/1/2016 với 73 dự án thi; chỉ đạo thi Olympic tiếng Anh qua internet cấp trường và chỉ đạo thi giải toán qua internet cấp huyện, thành phố...

2. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Ngành y tế tiếp tục triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh mùa Đông Xuân tăng cường giám sát phát hiện, phòng, chống, khống chế các bệnh dịch. Trong tháng toàn tỉnh có 2.485 số ca mắc cúm, 940 ca tiêu chảy, 15 ca tay chân miệng; kiểm tra và xử lý vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ, các cơ sở sản xuất và bán buôn thực phẩm.

Chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt công tác thường trực cấp cứu, khám chữa bệnh cho nhân dân: tổng số lần khám bệnh tại cơ sở y tế là 128.820 lần/người; số bệnh nhân điều trị nội trú 15.018 người; số bệnh nhân điều trị ngoại trú (gồm cả kê đơn) là 69.580 lượt người; tổng số ngày nội trú là 107.056 ngày...

3. Văn hóa, thông tin, thể thao

Tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng , pháp luật của Nhà nước, các nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ lớn của đất nước và của tỉnh như tuyên truyền về biển đảo và tình hình đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội …

Phục vụ chiếu phim 470 buổi cho 125.000lượt người xem; Thể thao thành tích cao được duy trì, củng cố và phát triển các đội tỉnh, đội tuyển trẻ, và đội tuyển năng khiếu tại Trung tâm đào tạo và huấn luyện VĐV thể thao tỉnh.

4. Công tác phòng chống ma túy

Tính đến 15/6 có 8.201 người nghiện ma túy đang trong diện quản lý, có hồ sơ theo dõi. Trong đó 1.138 người nghiện ma túy đang được điều trị nghiện thay thế bằng Methadone tại 12 cơ sở tại các huyện, thành phố.

VII. MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI

1. Tình hình đời sống dân cư

Đời sống công chức, viên chức, người hưởng bảo hiểm xã hội ổn định; đời sống nông dân trên địa bàn được cải thiện tính đến 15/1/2016 trên địa bàn toàn tỉnh không có tình trạng đói giáp hạt xảy ra.

2. An toàn giao thông

Đẩy mạnh hoạt động có hiệu quả của Ban ATGT các cấp, tiếp tục huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc trong công tác bảo đảm TTATGT nhằm góp phần kiềm chế tại nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT, đặc biệt tập trung công tác tuyên truyền trực tiếp đến người tham gia giao thông như tuyên truyền thông qua xử lý vi phạm đến các tổ, bản, tiểu khu. Tiếp tục phát động phong trào tiên phong, gương mẫu của người thực thi công vụ, cán bộ hưởng lương ngân sách nhà nước và vận động người thân thực hiện tốt quy định về TTATGT, xây cơ quan, đơn vị thực hiện tốt quy định về TTATGT. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về bảo đảm TTATGT trên các lĩnh vực: quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, đào tạo, sát hạch, đăng ký, đăng kiểm phương tiện tham gia giao thông; tổ chức vận tải hành khách. Huy động tối đa các lực lượng để thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm minh các vi phạm về TTATGT, kết hợp tốt việc xử lý vi phạm với việc tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật.

Trong tháng 12/2015 trên địa bàn tỉnh Sơn La xảy ra 12 vụ tai nạn giao thông làm 5 người chết, 17 người bị thương.

Như Thủy (tổng hợp)


THÔNG TIN CẢI CÁCH


THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng số lượt truy cập: 36484594
Số người đang truy cập: 95