Số liệu thống kê

Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội tháng 01 năm 2015
Thu, 12/03/2015 00:00 | GMT +7

I. Sản xuất nông, lâm nghiệp (Tính đến ngày 15/1)

1. Sản xuất nông nghiệp

1.1. Sản xuất cây hàng năm:

Cây hàng năm

Diện tích (ha)

Diện tích cày bừa

1957

Diện tích mạ đã gieo

8

Diện tích đã cấy

40

Phát dọn nương lúa

1200

Phát dọn nương ngô

11032

Phát dọn nương sắn

707

1.2. Thu hoạch, chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi:

Thu hoạch

Sản lượng (tấn)

Sắn

256682

Dong riềng

28996

Mía

45582

Trong tháng xuất hiện dịch bệnh đối với một số cây trồng: cà phê bị sâu bệnh 6974 ha (gồm Thuận Châu 2352 ha, thành phố 3438 ha, Mai Sơn 1184 ha), sắn bệnh chổi rồng 1977 ha nhiều nhất ở huyện Mai Sơn 1394 ha, chè 278 ha bị bệnh…

Tình hình dịch bệnh: trên địa bàn tỉnh xảy ra dịch bệnh lở mồm long móng ở huyện Vân Hồ, Mộc Châu và Bắc Yên, có 412 con trâu, bò, 141 con lợn và 2 con dê mắc bệnh; trong tháng đã tiêm phòng được 680 liều vắc xin THT trâu, bò; 9600 liều vắc xin LMLM; 1720 liều vắc xin THT lợn, 7650 liều vắc xin Niu cát xơn…

2. Sản xuất lâm nghiệp

Toàn tỉnh đã ươm được 7139 nghìn cây giống các loại. Trong đó: thông mã vĩ 3783 cây, bạch đàn 200 nghìn cây, sơn tra 1381 nghìn cây, cây mỡ 1332 nghìn cây…

Trong tháng xảy ra 59 vụ vi phạm lâm luật với tổng giá trị thiệt hại 1119 triệu đồng.

3.Thủy sản

Diện tích nuôi trồng thủy sản 2558ha. Trong đó: cá 2531ha, thủy sản khác 14ha và ươm giống thủy sản 13 ha. So với năm trước diện tích nuôi trồng thủy sản tăng 2,2%.

II. Sản xuất Công nghiệp

1. Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp

Tháng 1/2015

So với tháng truớc (%)

So với cùng kỳ năm truớc (%)

Chỉ số phát triển CN

Tăng 4,3

Tăng 35,3

CN khai khoáng

Giảm 4,7

Tăng 26,9

Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

Tăng 1,9

Tăng 6,7

CN chế biến, chế tạo

Tăng 15,6

Tăng 14,1

CN SX và phân phối điện, nuớc, khí đốt,nước nóng, điều hòa không khí

Giảm 0,6

Tăng 73,1

2. Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm công nghiệp

So với cùng kỳ năm trước

Gạch xây

Tăng 5,7%

Đá xây dựng các loại

Tăng 71%

Các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên chưa phân vào đâu

Tăng 8,1%

Sữa chua, sữa và kem lên men hoặc axit hóa

Giảm 25 %

Sữa và kem chưa cô đặc, chưa pha thêm đường và chất ngọt khác

Tăng 7,3 %

Xi măng

Tăng 74%

Điện sản xuất

Tăng 146,9 %

Điện thương phẩm

Tăng 14,3%

Đường tinh luyện

Tăng 1 %

Nước uống được

Tăng 6,7%

III. VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Dự ước tổng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý tháng 1/2015 thực hiện 51980 triệu đồng, đạt 3,9% kế hoạch năm. Trong đó: Vốn cân đối ngân sách Nhà nước 3198 triệu đồng đạt 1,5% kế hoạch năm; Vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu 48062 triệu đồng đạt 4,9% kế hoạch năm.

IV. THƯƠNG MẠI, GIÁ CẢ VÀ DỊCH VỤ

1. Tổng mức bán lẻ hàng hóa

Thành phần

Tháng 1/2015 (tỷ đồng)

Tăng so tháng trước trước (%)

so với cùng kỳ năm trước (%)

Kinh tế NN

100,51

1,2

Giảm 5,6

Kinh tế ngoài NN

1005,89

1,1

Giảm 1,3

0,11 (KT tập thể)

0,9

Giảm 8,3

702,24 (KT cá thể)

0,9

Bằng cùng kỳ

303,54 (KT tư nhân)

1,7

Giảm 4,1

2. Giá tiêu dùng

Các mặt hàng hàng

So với tháng trước (%)

Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

Tăng 1,97

Thực phẩm

Tăng 2,79

Đồ uống và thuốc lá

Tăng 1,55

May mặc, mũ nón, giày dép

Tăng 0,01

Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD

Tăng 1,16

Thiết bị và đồ dùng gia đình

Tăng 0,96

Thuốc và dụng cụ y tế

Tăng 0,13

3. Kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hoá

Kim nghạch

So với tháng truớc

So với cùng kỳ năm truớc

Xuất khẩu

Giảm 0,5%

Tăng 65,2%

Nhập khẩu

Giảm 41,56 %

Tăng 217,5%

4. Giao thông vận tải

Loại hình

Tháng 1/2015

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vận chuyển hàng hoá

328 nghìn tấn

Tăng 4,5

Tăng 10,1

Hàng hoá luân chuyển

35593 nghìn tấn.km

Tăng 4,8

Tăng 11,1

Doanh thu vận tải hàng hoá

100201 triệu đồng

Tăng 5,07

Tăng 15,02

Vận chuyển hành khách

250 nghìn luợt người

Tăng 0,8

Tăng 2,5

Luân chuyển hành khách

25042nghìn lượt người

Tăng 1,5

Tăng 5,2

Doanh thu vận tải hành khách

21627 triệu đồng

Tăng 1,4

Tăng 19,9

V. TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

1. Thu ngân sách tại địa phương

Lĩnh vực

Tháng 1/2015

So với dự toán năm

Thu thuế

300000 triệu đồng

Đạt 10,7%

2. Thu chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng, tín dụng

Lĩnh vực

Tổng tháng 1/2015 (tỷ đồng)

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Thu tiền mặt

6500

Giảm 2,6

Tăng 1,8

Tổng chi

7200

Giảm 1,6

Giảm 1,5

Dư nợ tín dụng

17200

Tăng 0,9

Tăng 15,3

VI. GIÁO DỤC, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO

1. Giáo dục và đào tạo

Trong tháng ngành giáo dục tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ năm học: chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức sơ kết học kỳ I, tiến hành nhiệm vụ học kỳ II nă 2014-2015, tổ chức hội thi khoa học – kỹ thuật cho học sinh trung học từ 12-14/1/2015; tổ chức hội thao giáo dục quốc phòng an ninh cho học sinh THPT năm 2014-2015...

2. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Ngành y tế tiếp tục triển khai chỉ đạo thực hiện tốt công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân, đặc biệt là cho người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi. Chủ động các biện pháp phòng, chống dịch bệnh đặc biệt là dịch bệnh cúm A(H1N1), A (H5N1), A (H7N9), bệnh sởi, sốt rét; Tăng cường kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh trường học và môi trường; Tiếp tục triển khai có hiệu quả các hoạt động của Dự án hợp tác Quốc tế về lĩnh vực y tế như dự án Life-Gap, Dự án phòng chống HIV/AIDS do WB tài trợ, Dự án "Hỗ trợ y tế các tỉnh miền núi phía Bắc" sử dụng nguồn vốn vay Ngân hàng thế giới tại Sơn La...

3. Văn hóa, thông tin, thể thao

Tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng , pháp luật của Nhà nước, các nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ lớn của đất nước và của tỉnh như tuyên truyền về biển đảo và tình hình đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội …

Phục vụ chiếu phim 468 buổi cho 119685 lượt người xem; tổ chức thành công giải bóng bàn các nhóm tuổi toàn tỉnh năm 2014, xây dựng kế hoạch tuyển chọn VĐV các môn tham dự ngày hội văn hóa thể thao các dân tộc tại Thái Nguyên…

4. Công tác phòng chống ma túy

Hiện tại các Trung tâm giáo dục lao động đang quản lý, giáo dục, chữa trị, cai nghiện cho 781 học viên nghiện ma túy và quản lý 674 học viên sau cai.

VII. MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI

1. Tình hình đời sống dân cư

Tính đến 15/1, tình trạng đói giáp hạt đã xảy ra trên địa bàn huyện Mộc Châu với 1434 hộ và 5385 nhân khẩu thiếu đói chiếm 0,55% tổng số hộ và 0,46% tổng số nhân khẩu toàn tỉnh.

Đời sống dân cư khu vực thành thị, đời sống công chức, viên chức và người hưởng bảo hiểm xã hội ổn định.

Đời sống công nhân tương đối ổn định tuy nhiên vẫn còn một số cơ sở sản xuất hiện nay còn gặp khó khăn do sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ chậm, nên đời sống công nhân chưa được cải thiện nhiều.

2. An toàn giao thông

Đẩy mạnh hoạt động có hiệu quả của Ban ATGT các cấp, đôn đốc thành lập Ban ATGT huyện Vân Hồ, tiếp tục huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc trong công tác bảo đảm TTATGT nhằm góp phần kiềm chế tại nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT, đặc biệt tập trung công tác tuyên truyền trực tiếp đến người tham gia giao thông như tuyên truyền thông qua xử lý vi phạm đến các tổ, bản, tiểu khu. Tiếp tục phát động phong trào tiên phong, gương mẫu của người thực thi công vụ, cán bộ hưởng lương ngân sách nhà nước và vận động người thân thực hiện tốt quy định về TTATGT, xây cơ quan, đơn vị thực hiện tốt quy định về TTATGT. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về bảo đảm TTATGT trên các lĩnh vực: quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, đào tạo, sát hạch, đăng ký, đăng kiểm phương tiện tham gia giao thông; tổ chức vận tải hành khách. Huy động tối đa các lực lượng để thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm minh các vi phạm về TTATGT, kết hợp tốt việc xử lý vi phạm với việc tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật.

Trong tháng 12/2014 trên địa bàn tỉnh Sơn La xảy ra 19 vụ tai nạn giao thông làm 10 người chết, 25 người bị thương.

Như Thủy (tổng hợp)


THÔNG TIN CẢI CÁCH

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng số lượt truy cập: 28876988
Số người đang truy cập: 53