Số liệu thống kê

Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội quý I năm 2017
Thu, 27/04/2017 14:00 | GMT +7

I. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

1. Nông nghiệp

a. Trồng trọt

Trồng trọt

Diện tích (ha)

Cà phê giống

290 nghìn cây

Chè hạt

10 ha

Sắn

1.130 ha

Dong riềng

620

Rau các loại

1.800

b. Thu hoạch, chăm sóc bảo vệ cây trồng, vật nuôi

Thu hoạch cây trồng

Sản lượng (tấn)

Rau

690

Đậu

03

Chuối

5.910

Chè

210

Mía

249.580

Trong quý xuất hiện dịch bệnh đối với một số cây trồng: cà phê bị sâu bệnh 109 ha; rau củ 65 ha, chè 37 ha tuy nhiên không có diện tích mất trắng.

2. Lâm nghiệp

Sản lượng gỗ khai thác đạt 10.670 m3 , củi khai thác đạt 383.590 ste. So với cùng tháng năm trước gỗ khai thác tương đương cùng kỳ, củi khai thác tăng 12,5%.

Trong quý xảy ra 100 vụ vi phạm lâm luật với tổng số tiền phạt vi phạm hành chính nộp ngân sách nhà nước 271 triệu đồng.

3. Thủy sản

Diện tích nuôi trồng thủy sản 2.698 ha, so với năm trước diện tích nuôi thủy sản tăng 5,3%. Sản lượng thủy sản đạt 1.886 tấn, so với cùng kỳ năm trước tăng 2,2%.

II. Sản xuất công nghiệp

1. Chỉ số sản xuất công nghiệp

Sản xuất công nghiệp quý I/2017

So với cùng kỳ năm trước trước (%)

Công nghiệp khai khoáng

Giảm 89,9%

Công nghiệp chế biến, chế tạo

Tăng 14,3%

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng và điều hòa không khí

Tăng 18,5%

Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

Tăng 8,9%

2. Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp

Sản xuất sản phẩm công nghiệp quý I/2017

So với cùng kỳ năm trước (%)

Đá xây dựng các loại

Tăng 53,4

Sữa và kem chưa cô đặc, chưa pha thêm đường và chất tạo ngọt khác

Tăng 15,2

Sữa chua, sữa và kem lên men hoặc axit hóa

Tăng 19,2

Xi măng

Giảm 38,2

Gạch xây

Tăng 1,6

Điện sản xuất

Giảm 34,8

Điện thương phẩm

Tăng 14,2

Các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên chưa phân vào đâu

Tăng 9,2

Đường

Tăng 21,8

Mật đường

Giảm 8,4

Cấu kiện làm sẵn cho xây dựng hoặc kỹ thuật dân dụng

Tăng 65,0

Nước uống được

Tăng 8,9

III. Hoạt động dịch vụ

1. Bán lẻ hàng hóa

Bán lẻ hàng hóa

Quý I/2017

Tổng mức bán lẻ hàng hóa

4.061.975 triệu đồng

2. Doanh thu dịch vụ tiêu dùng

Dịch vụ tiêu dùng

Doanh thu (triệu đồng)

Tổng doanh thu dịch vụ tiêu dùng

938.793

3. Vận tải hành khách và hàng hóa

Vận tải hành khách và hàng hóa

Quý I năm 2017

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vận chuyển hành khách

846nghìn lượt khách

Tăng 4,3

Luân chuyển hành khách

80.106 nghìn lượt khách

Tăng 5,0

Doanh thu vận tải hành khách

73.535 triệu đồng

Tăng 8,1

Vận chuyển hàng hóa

1.076 nghìn tấn

Tăng 4,2

Luân chuyển hàng hóa

122.900 nghìn tấn.km

Tăng 5,8

Doanh thu vận tải hàng hóa

360.717 triệu đồng

Tăng 7,7

IV. Vốn đầu tư

Vốn đầu tư

Số vốn (triệu đồng)

Tổng vốn đầu tư

2.130.380

V. Tài chính ngân sách

1. Thu ngân sách tại địa phương

Kết quả thu ngân sách Quý I/2017 ước thực hiện được 2.728,7 tỷ đồng.

2. Thu chi tiền mặt qua quỹ ngân hàng, tín dụng

Lĩnh vực

Quý I năm 2017

So với cùng kỳ năm trước(%)

Tổng thu tiền mặt

21.343 tỷ đồng

Tăng 3,1

Tổng chi

21.464 tỷ đồng

Tăng 1,8

Dư nợ tín dụng

24.700 tỷ đồng

Tăng 0,5

VI. Xuất, nhập khẩu hàng hóa

Kim nghạch

So với cùng kỳ năm truớc

Xuất khẩu

Giảm 95,6%

Nhập khẩu

Tăng 52,5 %

VII. Giá tiêu dùng

1. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Nhóm, ngành hàng

So với tháng trước (%)

Thuốc và dịch vụ y tế

Tăng 0,11

Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD

Tăng 0,21

Hàng hóa và dịch vụ khác

Tăng 0,58

Văn hóa, giải trí và du lịch

Tăng 0,15

Giao thông

Tăng 1,12

2. Chỉ số giá vàng và USD

Chỉ số

So với tháng trước (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Giá vàng

Giảm 0,66

Tăng 9,58

Giá đô la Mỹ

Tăng 0,71

Tăng 2,14

VIII. Một số vấn đề xã hội

1. Tình hình đời sống dân cư

Đời sống công chức, viên chức và người hưởng bảo hiểm xã hội ổn định, thu nhập bình quân hàng tháng của người lao động khu vực nhà nước 4.100 nghìn đồng, khu vực doanh nghiệp nhà nước 4.000 nghìn đồng, khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 3.886 nghìn đồng và doanh nghiệp ngoài nhà nước 3.402 nghìn đồng.

Đời sống dân cư nông thôn được cải thiện nhưng thiếu bền vững, tình trạng thiếu đói, giáp hạt vẫn xảy ra, cao điểm trong tháng 02/2017 trên địa bàn tỉnh có 6/12 huyện, thành phố xảy ra thiếu đói giáp hạt là: Quỳnh Nhai, Mường La, Bắc Yên, Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn với 3.593 hộ và 15.451 nhân khẩu, chiếm 1,33% số hộ và 1,28% số nhân khẩu toàn tỉnh, các huyện có phát sinh thiếu đói đã hỗ trợ 175,87 tấn gạo.

2. Giáo dục và đào tạo

Trong quý I ngành Giáo dục đã tập trung chỉ đạo sơ kết học kỳ I, thực hiện nhiệm vụ học kỳ II năm học 2016-2017; tổ chức kỳ thi học sinh giỏi quốc gia lớp 12 toàn tỉnh có 08 thí sinh đạt giải; tổ chức cuộc thi Khoa học – Kỹ thuật cấp tỉnh cho học sinh trung học có 40 dự án đạt giải, 06 dự án được chọn thi Khoa học – Kỹ thuật cấp quốc gia đạt 1 giải ba, 1 giải khuyến khích…

3. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Ngành y tế tiếp tục triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh mùa Thu - Đông tăng cường giám sát phát hiện, phòng, chống, khống chế các bệnh dịch. Trong quý I/2017 toàn tỉnh có 3.306 số ca mắc cúm, 2.029 ca tiêu chảy, 32 ca tay chân miệng; kiểm tra và xử lý vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ, các cơ sở sản xuất và bán buôn thực phẩm.

Chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt công tác thường trực cấp cứu, khám chữa bệnh cho nhân dân: tổng số lần khám bệnh tại cơ sở y tế là 206.221 lần/người; số bệnh nhân điều trị nội trú 27.271 người; số bệnh nhân điều trị ngoại trú (gồm cả kê đơn) là 113.475 lượt người; tổng số ngày nội trú là 180.929 ngày...

4. Văn hóa, thông tin, thể thao

Tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng , pháp luật của Nhà nước, các nhiệm vụ chính trị, các ngày lễ lớn của đất nước và của tỉnh như tuyên truyền về biển đảo và tình hình đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội …

Phục vụ chiếu phim 936 buổi cho 198.000 lượt người xem; Thể thao thành tích cao được duy trì, củng cố và phát triển các đội tỉnh, đội tuyển trẻ, và đội tuyển năng khiếu tại Trung tâm đào tạo và huấn luyện VĐV thể thao tỉnh.

5. An toàn giao thông

Đẩy mạnh hoạt động có hiệu quả của Ban ATGT các cấp, tiếp tục huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc trong công tác bảo đảm TTATGT nhằm góp phần kiềm chế tại nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT, đặc biệt tập trung công tác tuyên truyền trực tiếp đến người tham gia giao thông như tuyên truyền thông qua xử lý vi phạm đến các tổ, bản, tiểu khu. Tiếp tục phát động phong trào tiên phong, gương mẫu của người thực thi công vụ, cán bộ hưởng lương ngân sách nhà nước và vận động người thân thực hiện tốt quy định về TTATGT, xây cơ quan, đơn vị thực hiện tốt quy định về TTATGT. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về bảo đảm TTATGT trên các lĩnh vực: quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, đào tạo, sát hạch, đăng ký, đăng kiểm phương tiện tham gia giao thông; tổ chức vận tải hành khách. Huy động tối đa các lực lượng để thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm minh các vi phạm về TTATGT, kết hợp tốt việc xử lý vi phạm với việc tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật.

Trong tháng quý I/2017 trên địa bàn tỉnh Sơn La xảy ra 23 vụ tai nạn giao thông làm 16 người chết, 18 người bị thương.

Như Thủy (Tổng hợp)


THÔNG TIN CẢI CÁCH


THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng số lượt truy cập: 34919090
Số người đang truy cập: 56