Số liệu thống kê

Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội quý I năm 2013
Tue, 21/05/2013 04:39 | GMT +7

 


I. Tăng trưởng kinh tế

(Theo giá so sánh 2010)

Lĩnh vực

So với quý I năm 2012 (%)

Tổng sản phẩm

Tăng 5,19

Nông nghiệp

Tăng 1,94

Lâm nghiệp

Giảm 2,12

Thủy sản

Tăng 5,36

CN khai khoáng

Giảm 8,04

CN chế biến

Tăng 1,71

Sản xuất và phân phối điện khí đốt

Tăng 70,99

CN nước, hoạt động quản lý và xử lý chất thải

Tăng 24,73

Xây dựng

Tăng 0,45

II. Tài chính, ngân hàng

1. Ngân sách nhà nước

Lĩnh vực

Quý I năm 2013

So với dự toán năm (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Tổng thu ngân sách NN

1850,6 tỷ đồng

23

 

Thu ngân sách

350 tỷ đồng

19,4

 Tăng 38,1

Thu bổ sung từ cân đối ngân sách TW

1500,6 tỷ đồng

25

 

Thu thuế

340000 triệu đồng

18,9

Tăng 38,1

Chi ngân sách

1453 tỷ đồng

18

 

2. Ngân hàng, tín dụng

Lĩnh vực

Quý I năm 2013 (tỷ đồng)

So với cùng kỳ năm trước

Tổng thu tiền mặt

14905

Tăng 22%

Tổng chi tiền mặt

15210

Tăng 23,3 %

Bội chi tiền mặt

305

Tăng 2,6 lần

Dư nợ tín dụng

12000

Tăng 18,5%

Dư nợ ngắn hạn

5500

Tăng 17,1%

Dư nợ trung dài hạn

6500

Tăng 19,7%

III. Vốn đầu tư

Lĩnh vực

 

Quý I năm 2013 (triệu đồng)

Tổng vốn đầu tư

 

2490506

Vốn NN

1860978

Vốn ngoài nhà nước

614202

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

15326

Tổng vốn đầu tư thuộc ngân sách NN do tỉnh quản lý

 

87248

Vốn cân đối ngân sách NN

33144

Vốn TW hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu

54104

IV. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

  1. 1.     Nông nghiệp

1.1 Sản xuất vụ đông xuân

Địa phương

Cày bừa đất ruộng (ha)

Gieo mạ (ha)

Gieo cấy (ha)

Phát dọn nương lúa(ha)

Phát dọn nương ngô(ha)

Phát dọn nương sắn(ha)

Trồng mới cà phê (nghìn cây)

Trồng mới chè giâm cành (ha)

Toàn tỉnh

10053

544

9868

11660

95488

21917

1778

 

TP Sơn La

 

 

341

 

 

 

236

 

Quỳnh Nhai

 

 

463

 

 

 

 

 

Thuận Châu

 

 

1300

 

 

 

200

 

Mường La

 

 

676

 

 

 

 

 

Bắc Yên

 

 

344

 

 

 

 

 

Phù Yên

 

 

2000

 

 

 

 

 

Mộc Châu

 

 

950

 

 

 

42

23

Yên Châu

 

 

665

 

 

 

 

 

Sông Mã

 

 

1481

 

 

 

 

 

Sốp Cộp

 

 

798

 

 

 

500

 

Mai Sơn

 

 

850

 

 

 

800

 

1.2  Thu hoạch, chăm sóc bảo vệ cây trồng, vật nuôi

Cây trồng

Diện tích thu hoạch (ha)

Sản lượng (tấn)

Mía

3385

230120

Sắn

25822

334390

Chăm sóc bảo vệ cây trồng: Các huyện, thành phố đang tiến hành chăm sóc bón phân, phòng trừ sâu bệnh cho diện tích rau các loại, diện tích lúa đã cấy, cho cây chè, cà phê...               

Tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm: Trong quý đã sảy ra dịch bệnh đối với vật nuôi như: Dịch tụ huyết trùng trâu, bò  xảy ra  ở huyện Bắc Yên, Yên Châu, Sốp Cộp; Dịch bệnh LMLM sảy ra ở huyện Sông Mã và Sốp Cộp; Dịch bệnh tai xanh lợn ở huyện Mai Sơn; Bệnh THT trâu, bò ở huyện Mai Sơn và Sốp Cộp; Bệnh THT lợn ở huyện Mai Sơn. Đã làm chết 61con trâu, bò và 30 con lợn. So với cùng kỳ năm trước số trâu, bò chết do mắc bệnh tăng 29,8% (14 con) , lợn  tăng 100% (30 con). Do làm tốt công tác tuyên truyền, quản lý chặt chẽ và phát hiện kịp thời  nên dịch bệnh gia súc đã được dập tắt không lây lan rộng.

1.3. Sản lượng chăn nuôi xuất chuồng

Chăn nuôi xuất chuồng

Sản lượng (tấn)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Thịt trâu

1610

Tăng 1,2

Thịt bò

1569

Tăng 3,1

Thịt lợn

9760

Tăng 7,6

Thịt gia cầm

2103

Giảm 0,2

 

  1. Lâm nghiệp

Chuẩn bị cho kế hoạch trồng rừng năm 2013, đến nay các dự án đang tiến hành xác minh địa bàn để trồng rừng và đã chuẩn bị được 5192 nghìn cây giống các loại trong đó dự án 661chuyển tiếp ươm được 2329 nghìn cây.    

Công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng: Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền đến các cơ sở và nhân dân không ngừng nâng cao ý thức trách nhiệm trong công tác quản lý bảo vệ rừng, tập trung chủ yếu vào việc tuyên truyền các nhiệm vụ trong công tác phòng  cháy, chữa cháy rừng, thực hiện các quy định trong quy chế quản lý mốc giới và quản lý lâm sản tại địa phương; Đôn đốc chỉ đạo các đơn vị, dự án chăm sóc rừng trồng và khoanh nuôi bảo vệ rừng…

Trong quý  đã sảy ra 137 vụ vi phạm lâm luật gồm: Phát vén rừng làm nương 32 vụ với diệt tích bị thiệt hại 2 ha; Khai thác lâm sản trái phép 21 vụ với lượng gỗ vi phạm 11,9 m3;  Buôn bán vận chuyển lâm sản trái phép 47 vụ với lượng gỗ vi phạm  20,6 m3; Tàng trữ lâm sản trái phép 37 vụ với lượng gỗ vi phạm  49,5 m3. So với cùng kỳ năm trước số vụ vi phạm lâm luật giảm 30,8% (giảm 61vụ). 

3 .Thuỷ sản.

Tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản hiện có 2489 ha, so với chính thức năm 2012 tổng diện tích tăng 0,08% (02ha), diện tích tăng chủ yếu do đầu tư sửa chữa mở rộng số diện tích có điều kiện nuôi trồng thuỷ sản và khắc phục số thiệt hại do lũ lụt năm 2012. Nuôi lồng bè hiện có 364 cơ sở và 491 lồng với tổng thể tích là 20078 m3,  nuôi thuỷ sản lồng bè chủ yếu là nuôi cá dọc sông đà ở huyện Quỳnh Nhai, Mường La, Mộc Châu, Phù Yên,  hiện nay có 25 lồng nuôi cá tầm. Tổng sản lượng thu hoạch quý I năm 2013 ước đạt 1584 tấn gồm: Sản lượng cá 1499 tấn,  tôm  37 tấn và 48 tấn thủy sản khác. So với cùng kỳ năm trước tổng sản phẩm thu hoạch tăng 0,7% (11,5 tấn) trong đó sản lượng cá giảm 1,8% (-27 tấn), sản lượng tôm tăng 184,6% (24 tấn) và sản lượng thuỷ sản khác tăng 43,3% (14,5tấn).

V. Sản xuất công nghiệp

1. Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp:

 Sản xuất công nghiệp

So với cùng kỳ năm trước (%)

CN khai khoáng

Giảm 8,64

CN chế biến, chế tạo

Giảm 6,74

CN sx phân phối điện, khí đốt, nước nóng và điều hòa không khí

Tăng 43,05

CN nước, hoạt động quản lý và xử lý nước thải

Tăng 14,09

  

2.2 Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm

So với cùng kỳ năm trước (%)

Sữa tươi

Giảm 32,3

Sữa chua, sữa và kem lên men hoặc axit hoá

Tăng 7,4

Sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên chưa phân vào đâu

Tăng 37,9

Đường tinh luyện

Tăng 2,9

Gạch xây

Tăng 5,9

Xi măng

Tăng 10,6 lần

Cấu kiện làm sẵn cho xây dựng

Tăng 1,3

Điện thương phẩm

Tăng 4,1

Nước thương phẩm

Tăng 14,1

Than khai thác

Giảm 21,3

Đá xây dựng các loại

Tăng 0,3

Chè nguyên chất các loại

Tăng 55,6

Điện sản xuất

Tăng 71,2

Sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh quý I có nhiều chuyển biến, so với cùng kỳ năm trước tăng 11,12%; Tuy nhiên sản xuất công nghiệp năm 2013 tiếp tục có nhiều khó khăn, Chính phủ có Nghị quyết 01 và 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, một số giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu. UBND tỉnh Sơn La có Quyết định số 290/QĐ-UBND ngày 06/02/2013 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. Đây là những yếu tố tích cực tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh đặc biệt đối với khu vực doanh nghiệp như  "ưu tiên sử dụng xi măng sản xuất trên địa bàn tỉnh trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng...''. Sản phẩm xi măng, điện sản xuất có tốc độ tăng cao, bên cạnh vẫn còn sản phẩm sữa tươi thanh trùng giảm mạnh do ảnh hưởng của thị trường tiêu thụ, đây là sản phẩm có giá trị tăng thêm chiếm tỷ trọng khá lớn (chiếm 80% giá trị sản phẩm chế biến của công ty chế biến sữa và giá trị sản phẩm của công ty chế biến sữa chiếm gần 40% giá trị toàn ngành công nghiệp). Vì vậy ngoài việc khai thác các năng lực hiện có của các cơ sở sản xuất, cần tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của những cơ sở quy mô lớn để tạo ra tốc độ tăng trưởng cao và vững chắc.

VI. Thương mại, dịch vụ và giá cả

1. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng.

Thành phần

quý I 2013 (tỷ đồng)

Tăng so với cùng kỳ năm trước (%)

Kinh tế NN

568,33

9,8

Kinh tế ngoài NN

2892,34

15,9

0,48 (KT tập thể)

33,9

2029,13 (KT cá thể)

12,1

862,73 (KT tư nhân)

26,2

Thương nghiệp

2891,27

14,6

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

231,72

18,8

Dịch vụ

337,68

14,7

2. Tình hình xuất, nhập khẩu hàng hoá

Kim nghạch

Quý I 2013 (nghìn USD)

So với cùng kỳ năm truớc

Xuất khẩu

350,5

Tăng 12,1 %

Nhập khẩu

565,2

Bằng 8,8%

3. Giao thông, vận tải

Loại hình

Quý I 2013

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vận chuyển hàng hoá

849,7 nghìn tấn

Tăng 4,7

Hàng hoá luân chuyển

88,4 triệu tấn.km

Tăng 4,7

Doanh thu vận tải hàng hoá

 

Tăng 20,5

Vận chuyển hành khách

707,5 nghìn luợt người

Tăng 5,9

Luân chuyển hành khách

66,8 triệu lượt người

Tăng 8,5

Doanh thu vận tải hành khách

 

Tăng 18,8

4. Tình hình giá cả thị trường

Chỉ số giá tiêu dùng chung quý I so với cùng kỳ năm trước tăng 11,12%. So với cùng kỳ năm trước tháng 1 tăng 10,83%, tháng 2 tăng 11,06%, tháng 3 tăng 11,46%. Hầu hết các nhóm, ngành hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng chỉ riêng giá ngành Bưu chính viễn thông là giảm. Chỉ số tăng cao nhất là nhóm hàng thuốc và dụng cụ y tế tăng 143,94%  tiếp đến là nhóm hàng giáo dục tăng 11,65%, nhóm hàng hoá và dịch vụ khác tăng 11,63%, nhóm hàng may mặc, mũ nón, dầy dép tăng 11,22%, nhóm hàng  nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 10,40%, nhóm hàng thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 8,41%, nhóm hàng giao thông  tăng 6,19%, nhóm hàng văn hoá, giải chí và du lịch tăng 5,80%,  nhóm hàng đồ uống và thuốc lá tăng 3,34%, nhóm hàng  ăn và dịch vụ ăn uống tăng 1,60% (trong đó: lương thực giảm 7,39%, thực phẩm tăng 3,30%, ăn uống ngoài gia đình tăng 15,12%). Chỉ số giá vàng bình quân quý I tăng  2,35% và giá USD giảm 0,48% so với cùng kỳ năm trước.

Sau 3 tháng (so với tháng 12/2012) chỉ số giá tiêu dùng quý I/2013 là 103,25% tăng 3,25%, bình quân 1 tháng tăng 1,06%. Có 7/11 nhóm, ngành hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng , có 2/11 nhóm hàng hoá và dịch vụ có chỉ số giảm: giao thông  giảm 0,57%, hàng hoá và dịch vụ khác giảm 0,31%. Để bình ổn giá vàng Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết địng số 16/2013/QĐ-TTg về việc mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước của Ngân hàng Nhà nước đã tác động đến giá vàng. Chỉ số giá vàng giảm 5,74% và giá USD  tăng 0,18%.

VII- CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

1. Đời sống dân cư

Nhìn chung đời sống dân cư trong tỉnh quý I cơ bản ổn định không có biến động lớn, giá cả một số hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng vẫn ở mức cao nên đời sống dân cư chưa được cải thiện nhiều.

Đời sống nông dân: Theo báo cáo của các Chi cục Thống kê tính đến thời điểm 15/3/2013 toàn tỉnh có 3/11 huyện, thành phố xảy ra thiếu đói giáp hạt là huyện Bắc Yên, Mộc Châu và Mai Sơn với 2967 hộ nông nghiệp và 13159 nhân khẩu thiếu đói chiếm 1,19% số hộ và 1,15% số nhân khẩu  nông nghiệp toàn tỉnh. Số hộ thiếu đói xảy ra ở diện hẹp, số nhân khẩu thiếu đói chủ yếu là thiếu gạo, không có đói gay gắt, để  khắc phục thiếu đói dân tự vay nhau. So với cùng kỳ năm trước đời sống nông dân được cải thiện hơn, số hộ thiếu đói giảm 32,7% và số nhân khẩu thiếu đói giảm 40,2%.  

Đời sống cán bộ, công chức và người hưởng bảo hiểm xã hội tương đối ổn định các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp đã giải quyết lương và các khoản thu nhập kịp thời cho cán bộ, công chức viên chức đặc biệt trong dịp tết Nguyên đán Quý Tỵ. Đời sống công nhân chưa được cải thiện do một số sản phẩm có khối lượng sản xuất lớn nhưng tiêu thụ chậm, lượng hàng tồn kho nhiều, thị trường tiêu thụ bị thu hẹp… do đó đời sống của công nhân còn gặp nhiều khó khăn.

Công tác xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống các dân tộc trong tỉnh, đặc biệt là dân cư khu vực III và vùng cao biên giới được Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cấp, các ngành quan tâm. Năm 2013 Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp tục đầu tư các nguồn ngân sách cho các chương trình trọng điểm của tỉnh: Hỗ trợ đầu tư hạ tầng cho 1105 bản có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn là 5 tỷ đồng; hỗ trợ đầu tư  trụ sở xã 30 tỷ đồng; Hồ trợ chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới 11 tỷ đồng...Từ ngày 7 đến ngày 28/02/2013 Chính phủ đã hỗ trợ tỉnh Sơn La để hỗ trợ cho dân trong dịp Tết Nguyên đán và giáp hạt năm 2013 là 3504 tấn gạo. Hiện nay đời sống của một bộ phận dân cư trong khu vực III là khu vực đặc biệt khó khăn của tỉnh và dân cư vùng tái định cư Thuỷ điện Sơn La còn gặp khó khăn nhất là trong việc chuyển đối cơ cấu cây trồng vật nuôi và đất sản xuất.

2. Giáo dục

Năm học 2012 - 2013 các trường học trong toàn tỉnh đã hoàn thành chương trình dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tổ chức kiểm tra đánh giá công khai chất lượng giáo dục học kỳ I năm học 2012 - 2013, xây dựng báo cáo sơ kết học kỳ I của các ngành học, cấp học. Thành lập Hội đồng ra đề thi, tổ chức in sao đề thi, Quyết định thành lập Hội đồng chấm thi chọn học sinh giỏi lớp 9 trung học cơ sở cấp tỉnh năm học 2012 - 2013. Thành lập đội tuyển học sinh tham dự  kỳ thi giải toán trên máy tính cầm tay cấp quốc gia năm học 2012 - 2013. Tổ chức thi học sinh giỏi quốc gia lớp 12 Trung học phổ thông: Thành lập Ban coi thi học sinh giỏi quốc gia tại tỉnh Sơn La và đoàn coi thi tỉnh Sơn La đi các tỉnh theo sự phân công của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Kết quả toàn tỉnh có 8 thí sinh đạt giải, trong đó: 1 giải Nhì, 3 giải Ba, 4 giải Khuyến khích; tổ chức cuộc thi Olimpic Tiếng Anh và giải Toán qua Internet cấp tỉnh năm học 2012 - 2013 dành cho học sinh lớp 5, lớp 9 và lớp 11. Kết quả có 23 học sinh đạt giải trong đó 2 học sinh đạt Huy chương vàng, 3 học sinh đạt Huy chương bạc, 9 học sinh đạt Huy chương đồng và 9 học sinh đạt giải Khuyến khích. Chỉ đạo các đơn vị trường học ổn định nền nếp dạy học, thực hiện chương trình kế hoạch học kỳ 2 năm học 2012 - 2013, tập trung các giải pháp nâng cao chất lượng; tiếp tục tập trung bồi dưỡng học sinh yếu, kém, tăng cường ôn luyện kiến thức, tổ chức kiểm tra thi thử các môn thi tốt nghiệp tập huấn và tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Các trường trung học phổ thông, các trung tâm giáo dục thường xuyên tập trung các giải pháp khắc phục và giảm hẳn tỷ lệ học sinh bỏ học.

Theo báo cáo của Sở Giáo dục và Đào tạo giữa năm học 2012 - 2013 toàn tỉnh có 293668 học sinh các cấp, trong đó mầm non có 79037 học sinh chiếm 26,91%; tiểu học có 117759 học sinh chiếm 40,10%; trung học cơ sở có 69594 học sinh chiếm 23,70%; trung học phổ thông có 27278 học sinh chiếm 9,29%. So với cùng kỳ năm trước số học sinh toàn tỉnh tăng 10425 học sinh (3,68%), trong đó mầm non tăng 7429 học sinh (10,37%); tiểu học tăng 3157 học sinh (2,75%); trung học cơ sở tăng  998 học sinh (1,45%); trung học phổ thông giảm 1159 học sinh (4,08%).

Triển khai công tác tuyển sinh các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp năm 2013. Chuẩn bị cho năm học 2013 - 2014: tổ chức duyệt kế hoạch năm học 2013 - 2014 trong tháng 3/2013, triển khai hướng dẫn công tác tuyển sinh vào các lớp đầu cấp, công tác bồi dưỡng giáo viên và công tác hè 2013.

3. Y tế

Ngành Y tế tiếp tục tăng cường chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh xây dựng thực hiện tốt việc theo dõi, giám sát, phát hiện sớm và xử lý kịp thời các trường hợp mắc bệnh, đặc biệt là các dịch bệnh như: Dịch cúm gia cầm, cúm A (H5N1) ở người, Sởi, Thương hàn, Sốt xuất huyết, dịch bệnh tiêu chảy cấp nguy hiểm và dịch chân tay miệng… không để dịch bệnh phát sinh và lan rộng.

Theo báo cáo thống kê y tế 2 tháng đầu năm 2013 toàn tỉnh có 5278 số ca mắc cúm, 2008 ca tiêu chảy, 54 ca tay chân miệng; so với cùng kỳ năm trước số ca mắc cúm giảm 4,59% (254 ca), số ca mắc tiêu chảy giảm 9,10% (201 ca). Công tác kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm hạn chế tối đa các vụ ngộ độc do thức ăn gây ra được triển khai chặt chẽ trên địa bàn toàn tỉnh, tuy nhiên 2 tháng đầu năm 2013 toàn tỉnh vẫn xảy ra 123 trường hợp ngộ độc thức ăn, không có tử vong ; Các chương trình y tế quốc gia tiếp tục được triển khai thực hiện trong toàn tỉnh: Chương trình phòng chống sốt rét không có dịch sốt rét xảy ra, toàn tỉnh có 11 ca mắc sốt rét thường, không có sốt rét ác tính, không có tử vong do sốt rét; so với cùng kỳ năm trước số ca mắc sốt rét giảm 31,25% (5 ca). Phòng chống sốt xuất huyết đã chỉ đạo, tăng cường công tác phòng chống dịch sốt xuất huyết 11/11 huyện, thành phố. Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống dịch sốt xuất huyết trên địa bàn toàn tỉnh. Chương trình phòng chống HIV/AIDS được tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và tuyên truyền trực tiếp đến mọi người dân, tuy nhiên số người nhiễm HIV vẫn tăng cao, cộng dồn đến 20/02/2013 là  8896 ca, số bệnh nhân AIDS cộng dồn là 4947 ca, số tử vong do AIDS cộng dồn là 2456 ca, trong đó số nhiễm HIV mới được phát hiện trong 2 tháng đầu năm 2013 (tính từ 01/01/2013 đến 20/02/2013) là 59 ca, số AIDS là 86 ca, số tử vong do AIDS là 27 ca; so với cùng kỳ năm trước số người nhiễm HIV cộng dồn tăng 3,99% (341 ca), số bệnh nhân AIDS cộng dồn tăng 53,11% (1716 ca), số tử vong do AIDS cộng dồn tăng 19,86% (407 ca).

Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh, đặc biệt là khám chữa bệnh cho người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi tại các cơ sở y tế trong toàn tỉnh.Tổng số lần khám bệnh tại các sở y tế là 223143  lượt.người, số bệnh nhân điều trị nội trú là 21581 người, tổng số ngày điều trị nội trú là 133946 ngày, số bệnh nhân điều trị ngoại trú (gồm cả kê đơn) là 103671 người, số bệnh nhân tử vong tại cơ sở y tế là 39 người, tổng số bệnh nhân chuyển tuyến là 28929 người  trong đó chuyển về trung ương 1303 người. So với cùng kỳ năm trước số lượt người khám bệnh tăng 16,95% (32348 lượt.người), số bệnh nhân điều trị nội trú tăng 22,90% (4021 người).

Tiếp tục triển khai có hiệu quả các hoạt động hợp tác quốc tế về lĩnh vực y tế như: Dự án LIFE-GAP; dự án phòng chống HIV/AIDS do WB tài trợ; dự án "Hỗ trợ chăm sóc sức khoẻ cho người nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên" do EC viện trợ; dự án "Hỗ trợ y tế các tỉnh miền núi phía Bắc"; dự án nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng; dự án tiểu vùng sông Mê Kông; dự án quỹ toàn cầu phòng chống Sốt rét; chương trình "Giảm tử vong mẹ và tử vong do sinh" do Hà Lan tài trợ; dự án chăm sóc mắt ban đầu do CBM tài trợ.

4.  Văn hoá thông tin, thể thao, phát thanh truyền hình

Tập trung tổ chức tốt công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, trong đó kỷ niệm 83 năm thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (3/2/1930 - 3/2/2013); các hoạt động Mừng Đảng - Mừng Xuân Quý Tỵ 2013... và các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tổ chức phục vụ tốt khách thăm quan các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh tại Đền thờ Vua Lê Thái Tông, di tích Nhà ngục Sơn La. Tổ chức chiếu phim 950 buổi, trong đó chiếu phim tại vùng cao 860 buổi; vùng thấp 90 buổi; phục vụ 261970 lượt người xem. Tổ chức thành công đợt chiếu phim phục vụ nhân dân nhân dịp Tết Nguyên đán Quý Tỵ đạt 12 buổi, tại 4 điểm chiếu, phục vụ 2020 lượt người xem. Đạo diễn dàn dựng chương trình nghệ thuật "Thủy điện Sơn La trọn vẹn niềm tin" chào mừng Lễ khánh thành Nhà máy thủy điện Sơn La. Xây dựng và biểu diễn thành công chương trình nghệ thuật "Dâng Đảng tiếng hát niềm tin" chào mừng ngày thành lập Đảng 3/2. Tổ chức biểu diễn thành công chương trình nghệ thuật "Mùa xuân dâng Đảng"; "Vòng tay ấm áp"; "Xuân chiến sỹ"; "Sơn La kết nối trái tim" mừng Đảng - mừng Xuân Quý Tỵ 2013 tại Trung tâm Văn hóa tỉnh, phục vụ trên 3000 lượt người xem. Thể thao thành tích cao:  Duy trì, củng cố và phát triển các đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ và đội tuyển năng khiếu tại Trung tâm đào tạo và huấn luyện VĐV thể thao tỉnh (Đội tuyển tỉnh: 24 VĐV; Đội tuyển trẻ: 43 VĐV; Đội tuyển năng khiếu: 85 VĐV).  Tham gia thi đấu môn Taekwondo  giải Cúp các câu lạc bộ toàn quốc tại Thành phố Hà Nội đạt 1 HCV, 1 HCB, 4 HCĐ, 2 VĐV được phong kiện tướng…

5. Công tác phòng chống ma tuý

Theo báo cáo của Ban chỉ đạo 03 tỉnh, đến ngày 28/02/2013 có 8407 người nghiện ma tuý trong danh sách quản lý, trong đó: 2593 người đang cai nghiện tại cơ sở nhà nước quản lý; 32 người chuyển khỏi địa bàn dưới 24 tháng; 80 người tái nghiện chưa cai tái nghiện; 7 người không đủ sức khoẻ hỗ trợ cắt cơn; 7 người chưa hỗ trợ cai nghiện; 916 người trốn, về chữa bệnh, về việc hiếu chưa quay lại Trung tâm giáo dục lao động thực hiện quy trình cai nghiện; 4772 người đang quản lý tại gia đình, cộng đồng không tái nghiện. Công tác đấu tranh, triệt xoá: Cộng dồn từ ngày 17/3/2006 đến ngày 28/02/2013 đã bắt giữ  6095 vụ, 9377 đối tượng phạm tội về ma tuý, trong đó có 2155 điểm, 3355 đối tượng bán lẻ ma tuý. Đến nay, theo báo cáo của Công an tỉnh còn 38 điểm, 41 đối tượng có biểu hiện bán lẻ trái phép chất ma tuý tại 32 tổ bản của 24 xã, thị trấn thuộc địa bàn 8 huyện.

6.  Tai nạn giao thông, thiệt hại thiên tai, cháy nổ và bảo vệ môi trường

6.1.  An toàn giao thông.

Ban an toàn giao thông đã tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch số 14/KH-UBND ngày 04/3/2013 về tổ chức thực hiện công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2013, thực hiện Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04/9/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng. Công tác tuyên truyền, quản lý nhà nước và tuần tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông được các Sở, Ban, Ngành chức năng duy trì thực hiện thường xuyên.

Tính chung 2 tháng đầu năm 2013 trên địa bàn tỉnh Sơn La xảy ra 77 vụ tai nạn giao thông làm chết 30 người và làm bị thương 79 người. So với cùng kỳ năm trước số vụ tai nạn tăng 15 vụ , số người chết tăng 7 người và số người bị thương tăng 8 người.

6.2. Thiệt hại do thiên tai

Theo báo cáo của các Chi cục Thống kê đầu tháng 01/2013 trên địa bàn tỉnh Sơn La đã xảy ra đợt rét đậm, rét hại  làm chết 73 con trâu, bò; 01 con ngựa và 02 con dê ở huyện Mường La, Mai Sơn, Sông Mã. Ước tính giá trị thiệt hại 647,6 triệu đồng.

6.3. Tình hình cháy, nổ bảo vệ môi trường

Theo phòng cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Công an tỉnh Sơn La, 2 tháng đầu năm 2013 đã xảy ra 5 vụ cháy, nổ trên địa bàn tỉnh giá trị thiệt hại ước tính khoảng 636,879 triệu đồng. Cũng trong 2 tháng đầu năm 2013 các cơ quan chức năng đã phát hiện và xử 2 vụ vi phạm môi trường, với số tiền phạt là 25 triệu đồng.

Tóm lại: Kinh tế, xã hội quý I năm 2013 tỉnh Sơn La ổn định và  phát triển theo chiều hướng  tích cực, tăng trưởng hợp lý. Sản xuất nông, lâm nghiệp của tỉnh được quan tâm chỉ đạo nên tiến độ sản xuất nhanh hơn; sản xuất công nghiệp, thương mại và dịch vụ được duy trì và tăng trưởng khá; chỉ số giá hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng có tăng nhưng đời sống dân cư trong tỉnh cơ bản không biến động. Các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao có nhiều tích cực. Các cấp, các ngành trong tỉnh triển khai và  thực hiện tốt Quyết định 290/QĐ-UBND ngày 06/02/2013 của UBND tỉnh Sơn La về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các biện pháp kiềm chế lạm phát góp phần  ổn định kinh tế vĩ mô, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, duy trì tăng trưởng  hợp lý, bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội và từng bước cải thiện đời sống nhân dân trong tỉnh./.

 

Như Thủy (Tổng hợp)

 


THÔNG TIN CẢI CÁCH


THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng số lượt truy cập: 35539598
Số người đang truy cập: 50