Số liệu thống kê

Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội 9 tháng năm 2015
Wed, 07/10/2015 09:00 | GMT +7

I. Tăng trưởng kinh tế

(Theo giá so sánh 2010)

Lĩnh vực

So với 9 tháng năm 2014 (%)

Tổng sản phẩm

Tăng 7,07

Nông nghiệp

Giảm 4,13

Lâm nghiệp

Tăng 2,66

Thủy sản

Giảm 5,92

CN khai khoáng

Tăng 34,47

CN chế biến, chế tạo

Tăng 8,93

Sản xuất và phân phối điện khí đốt

Giảm 0,58

CN nước, hoạt động quản lý và xử lý chất thải

Tăng 7,73

Xây dựng

Tăng 2,61

II. Thu, chi ngân sách Nhà nước- Ngân hàng

1. Ngân sách nhà nước

Lĩnh vực

9 tháng năm 2015

So với dự toán năm (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Tổng thu ngân sách NN

7254,1 tỷ đồng

Bằng 77,6

Thu ngân sách

2322,8 tỷ đồng

Bằng 83

Tăng 20,1

Thu bổ sung từ cân đối ngân sách TW

4931,3 tỷ đồng

Bằng 75,8

Thu thuế

3.322.877 triệu đồng

Bằng 83

Tăng 20,1

Chi ngân sách

7024 tỷ đồng

Bằng 75,3

2. Ngân hàng, tín dụng

Lĩnh vực

9 tháng năm 2015 (tỷ đồng)

So với cùng kỳ năm trước

Tổng thu tiền mặt

49.966

Tăng 6,1%

Tổng chi tiền mặt

52.144

Tăng 6,2 %

Bội chi tiền mặt

2.178

Dư nợ tín dụng

18.900

Tăng 18,6%

Dư nợ ngắn hạn

8.300

Tăng 15,7%

Dư nợ trung dài hạn

10.600

Tăng 20,9%

III. Vốn đầu tư và xây dựng

1. Vốn đầu tư

Lĩnh vực

9tháng năm 2015(triệu đồng)

Tổng vốn đầu tư

7.623.456

Vốn NN

3.304.224

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

15.698

Vốn ngoài nhà nước

4.303.534

2. Xây dựng

Hoạt động xây dựng

Giá trị (tỷ đồng)

Doanh nghiệp

Nhà nước

2.415

Ngoài nhà nước

1.803

Các loại hình khác

1.510

IV Các ngành kinh tế then chốt

1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

1.1 Nông nghiệp

Cây trồng

Diện tích (ha)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Cây lương thực có hạt

213.009

Giảm 1,8

Cây lấy củ có chất bột

33.576

Tăng 0,8

Cây mía

5492

Tăng 5,4

Cây lấy sợi

246

Giảm 36,9

Cây có hạt chứa dầu

3.299

Giảm 17,7

Cây rau, đậu, hoa, cây cảnh

7.703

Giảm 12,1

Cây hàng năm khác

4.184

Tăng 0,5

1.2 Lâm nghiệp

Diện tích (ha)

Trồng mới rừng sản xuất

1.949

Trồng mới rừng phòng hộ

3.056

Diện tích rừng trồng được chăm sóc

6.924

Rừng khoanh nuôi tái sinh

86.190

Rừng được giao khoán, bảo vệ

647.534

1.3 .Thuỷ sản.

Thủy sản

Diện tích nuôi (ha)

2.474

Tôm

03

Hỗn hợp và thủy sản khác

17

Ươm giống thủy sản

13

V. Sản xuất công nghiệp

1. Giá trị sản xuất công nghiệp:

Sản xuất công nghiệp

Giá trị (triệu đồng)

CN khai khoáng

1.845.750

CN chế biến, chế tạo

3.776.250

CN sx phân phối điện, khí đốt, nước nóng và điều hòa không khí

1.007.910

CN nước, hoạt động quản lý và xử lý nước thải

115.090

2. Giao thông, vận tải– bưu chính, viễn thông

Loại hình

9 tháng năm 2015

So với cùng kỳ năm trước (%)

Vận chuyển hàng hoá

2.973 nghìn tấn

Tăng 7,5

Hàng hoá luân chuyển

325.429 nghìn tấn.km

Tăng 9,0

Doanh thu vận tải hàng hoá

904.080 triệu đồng

Tăng 13,3

Vận chuyển hành khách

2.353 nghìn luợt người

Tăng 4,7

Luân chuyển hành khách

227.263 triệu lượt người

Tăng 5,6

Doanh thu vận tải hành khách

197.580 triệu đồng

Tăng 14,7

VI. Thương mại, dịch vụ và giá cả

1. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng.

Thành phần

9 tháng năm 2015 (tỷ đồng)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Kinh tế NN

755

Giảm 22,1

Kinh tế ngoài NN

9.931

Tăng 17,6

1 (KT tập thể)

Tăng 0,9

6.780(KT cá thể)

Tăng 17,5

3.150 (KT tư nhân)

Tăng 117,7

2. Tình hình xuất, nhập khẩu hàng hoá

Kim nghạch

9 tháng năm 2015 (nghìn USD)

So với cùng kỳ năm truớc

Xuất khẩu

67769,7

Giảm 4,1%

Nhập khẩu

17319,5

Tăng 290,5%

III. CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

1. Đời sống dân cư

Đời sống dân cư nông thôn được cải thiện nhưng thiếu tính bền vững, tình trạng thiếu đói giáp hạt vẫn xảy ra. Tình trạng thiếu đói giáp hạt xuất hiện sớm từ tháng 1/2015 và cao điểm đến 15/3/2015 đói giáp hạt đã xảy ra ở 5 huyện Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Mường La, Bắc Yên, Mộc Châu với 8200 hộ và 36031 nhân khẩu thiếu đói chiếm 3,13% tổng số hộ và 3,05% tổng số nhân khẩu toàn tỉnh.

Đời sống cán bộ, viên chức và người hưởng bảo hiểm xã hội ổn định. Các cơ quan, đơn vị và bảo hiểm xã hội đã giải quyết lương và các khoản thu nhập kịp thời cho cán bộ, công chức và người hưởng bảo hiểm xã hộ đặc biệt là trong dịp Tết Nguyên đán Ất Mùi. Chỉ số giá tháng 01 và tháng 02 tăng nhẹ, tháng 3 sau tết nhu cầu giảm dần, tháng 4 giá tiếp tục giảm, tháng 5 giá của một số nhóm hàng hóa tăng nhẹ.

Các chương trình xóa đói, giảm nghèo, cho vay vốn phát triển sản xuất, cho vay hỗ trợ lãi suất, chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên nghèo và các đối tượng chính sách tiếp tục được các cấp chính quyền địa phương, cơ quan chức năng quan tâm chỉ đạo, phối hợp thực hiện.

Năm 2015, UBND tỉnh tiếp tục đầu tư các nguồn ngân sách cho các công trình trọng điểm gồm hỗ trợ đầu tư trụ sở xã 20 tỷ đồng, các dự án thuộc đề án phát triển kinh tế - xã hội xã Loóng Luông huyện Vân Hồ và xã Huổi Một huyện Sông Mã 5 tỷ đồng, hỗ trợ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới 12 tỷ đồng...

2. Giáo dục, đào tạo

Ngành giáo dục đã tập trung chỉ đạo các đơn vị trực thuộc hoàn thành sơ kết học kỳ I, thực hiện nhiệm vụ học kỳ II năm học 2014-2015. Tổ chức hội thi khoa học – kỹ thuật cho học sinh trung học có 26 dự án đạt giải và 6 dự án được chọn tham gia thi cấp quốc gia tại tỉnh Bắc Ninh; thi giải tiếng Anh qua mạng internet, kết quả 103 học sinh đạt giải, trong đó có 40 học sinh lớp 5, 43 học sinh lớp 9; tổ chức hội thao Giáo dục quốc phòng – an ninh cho học sinh THPT năm học 2014-2015; thi chọn học sinh giỏi Quốc gia lớp 12 có 10 học sinh đạt giải…

Năm học 2015 – 2016 các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề đóng trên địa bàn tỉnh đều tuyển sinh theo hình thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT và kết quả thi trung học phổ thông quốc gia, riêng một số chuyên ngành (ngành sư phạm mầm non, giáo dục thể chất, thanh nhạc) phải thi môn năng khiếu. Dự kiến năm học 2015 – 2016 tuyển mới 10.962 sinh viên, trong đó hệ đại học chính quy 4.000 sinh viên, hệ cao đẳng 2.657 sinh viên, trung cấp 3.025 sinh viên, còn lại là các hình thức đào tạo khác.

3. Y tế

Ngành y tế đã thực hiện tốt việc theo dõi, giám sát phát hiện sớm và xử lý kịp thời các trường hợp mắc bệnh, đặc biệt là các dịch bệnh cúm gia cầm, cúm A(H5N1) ở người, bệnh sởi, thương hàn, sốt xuất huyết, chỉ đạo các đơn vị chủ động phòng chống dịch bệnh tiêu chảy cấp…

Kiểm tra sát sao các cơ sở sản xuất, chế biến, cung cấp thực phẩm về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm hạn chế tối đa các vụ ngộ độc do thức ăn gây ra.

Chỉ đạo tăng cường công tác phòng chống dịch sốt xuất huyết 12/12 huyện, thành phố; công tác tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS tiếp tục duy trì trên các phương tiện thông tin đại chúng và tuyên truyền trực tiếp đến mọi người dân…

Thực hiện tốt công tác thường trực cấp cứu, khám chữa bệnh cho nhân dân. Tiếp tục tổ chức triển khai hiệu quả các hoạt động hợp tác quốc tế về lĩnh vực y tế như dự án nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng…

4. Văn hoá thông tin, thể thao, phát thanh truyền hình

Tập trung tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tuyên truyền phục vụ công tác sau di dân tái định cư Thuỷ điện Sơn La, xây dựng nông thôn mới phục vụ kỷ niệm các ngày lễ lớn và các sự kiện chính trị của đất nước và của tỉnh… tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại''.

Thực hiện 3.902 buổi chiếu phim phục vụ cho 1.037.400 lượt người xem; phối hợp với BCHQS tỉnh tổ chức hội diễn nghệ thuật quần chúng lần thứ IV cho lực lượng vũ trang và sinh viên, biểu diễn chương trình giao lưu truyền thống "âm vang khúc quân hành"; xây dựng kịch bản tổng thể chương trình "kết nối vòng tay yêu thương"…

5. An toàn giao thông

Tiếp tục củng cố, kiện toàn và đẩy mạnh hoạt động có hiệu quả của Ban An toàn giao thông các cấp; huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc trong công tác bảo đảm TTATGT nhằm góp phần ngăn chặn và đẩy lùi tai nạn giao thông trên địa bàn toàn tỉnh. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương. Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT, hoàn thành việc ký cam kết giữa người tham gia giao thông với chủ thể quản lý. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo đảm TTATGT trên các lĩnh vực: quản lý kết cấu hạ tầng gia thông; đào tạo, sát hạch; đăng ký, đăng kiểm phương tiện tham gia giao thông; phối hợp tổ chức kiểm tra và xử lý theo các chuyên đề về xe chở quá khổ, quá tải trọng cho phép và xe chạy quá tốc độ...

6. Thiệt hại do thiên tai

Theo báo cáo của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, từ đầu năm đến nay trên địa bàn tỉnh đã xảy ra mưa to và rất to, gió lốc, nắng hạn, lũ lụt làm thiệt hại về người, tài sản và sản xuất của nhân dân gồm:

Thiệt hại về người: 17 người chết,1 người mất tích và 20 người bị thương.

Thiệt hại về sản xuất nông nghiệp: 3.145 ha lúa thiệt hại, 5.752 ha hoa màu bị hư hỏng …

Thiệt hại về công trình :2 trụ sở cơ quan; 10 trường học bị ảnh hưởng; 267 nhà bị sập, cuốn trôi, 1.213 nhà bị sạt lở tốc mái…

Ước tính tổng giá trị thiệt hại do mưa lớn, mưa đá, gió lốc gây ra trên địa bàn tỉnh 9 tháng năm 2015 là 178.182 triệu đồng.

7. Phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường

Theo báo cáo của phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ Công an tỉnh, từ đầu năm đến nay trên địa bàn tỉnh xảy ra 40 vụ cháy thiệt hại ước tính khoảng 38.395triệu đồng. Từ đầu năm đến nay các cơ quan chức năng đã phát hiện và xử lý 15 vụ vi phạm môi trường với số tiền phạt là 232 triệu đồng.

Như Thủy (Tổng hợp)


THÔNG TIN CẢI CÁCH


THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng số lượt truy cập: 32965249
Số người đang truy cập: 40