Số liệu thống kê

Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội 5 năm (2011 – 2015)
Mon, 04/01/2016 15:00 | GMT +7

I. Tăng trưởng kinh tế

Đóng góp của các khu vực vào tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn năm 2011-2015

ĐVT:%

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Dự ước 2015

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn

9,41

8,86

10,26

10,32

9,02

Nông, lâm nghiệp và thủy sản

3,68

1,39

1,93

1,01

-1,07

Công nghiệp và xây dựng

-2,99

0,82

2,93

4,84

2,38

Dịch vụ

8,72

6,65

5,40

4,47

7,71

II. Thực hiện tiền tệ - tín dụng

ĐVT: tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Ước năm 2015

Tổng thu

44455

51825

59887

64517

67536

Tổng chi

47785

55731

63530

68227

71336

Dư nợ tín dụng

10345

12177

14750

17050

19800

Huy động vốn tại địa phương

4385

6513

7796

9416

10500

Tiền gửi tiết kiệm

3036

4353

5527

7071

7700

Tiền gửi các tổ chức

1298

1783

1885

2311

2680

Tiền gửi giấy tờ có giá

51

377

384

34

120

III. Vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội (tỷ đồng)

Năm 2011

13.678,4

Năm 2012

13.370,1

Năm 2013

14.721

Năm 2014

15.661,6

Dự ước năm 2015

16.141,5

IV. Các ngành kinh tế then chốt

  1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

Giá trị sản xuất theo giá so sánh 2010

ĐVT: triệu đồng

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Ước năm 2015

Nông nghiệp

7191588

8219588

8607097

9140703

9435551

9076730

Lâm nghiệp

963793

821685

770630

743899

752530

753320

Thủy sản

204543

166443

180995

194629

210550

208100

  1. Sản xuất công nghiệp

ĐVT: triệu đồng

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Ước năm 2015

Công nghiệp khai khoáng

146027

108402

81157

217977

1146610

1462060

Công nghiệp chế biến, chế tạo

2786569

2864440

3467818

3376889

3529152

3844180

Công nghiệp sx và phân phối điện

436305

584681

801769

1330338

1347997

1310430

CN nước, HĐ quản lý và xử lý nước thải

53557

72665

60628

80615

90656

97670

Xây dựng cơ bản

7050195

5985253

5507017

5501152

6146453

6666270

  1. Giao thông, vận tải

Khối lượng hàng hóa vận chuyển (1000 tấn)

Khối lượng hàng hóa luân chuyển (1000 tấn.km)

Khối lượng hành khách vận chuyển (1000 lượt người)

Khối lượng hành khách luân chuyển (1000 lượt.người.km)

Năm 2011

3098

323789

2674

250959

Năm 2012

3233

339910

2864

272377

Năm 2013

3441

366310

3012

286470

Năm 2014

3767

410393

3040

289638

Năm 2015

3997

440975

3205

309132

VI. Thương mại, dịch vụ và giá cả

  1. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân hàng năm so với năm trước.

ĐVT: %

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Ước năm 2015

Chỉ số chung

108,46

122,92

109,45

111

103,94

101,06

Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

107,59

134,30

107,02

102,52

105,04

101,61

Đồ uống và thuốc lá

110,50

111,87

108,10

107,08

107,55

104,48

May mặc, mũ nón, giày dép

106,23

111,60

114,89

109,35

103,32

102,47

Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD

113,23

125,30

112,83

108,41

103,99

103,85

Thiết bị và đồ dùng gia đình

109,64

110,29

111,08

105,65

103,13

102,63

Thuốc và dụng cụ y tế

100,68

103,75

117,62

243,30

100,02

100,21

Giao thông

112,05

114,97

106,05

106,09

103,11

90,00

Bưu chính viễn thông

95,81

96,37

99,36

99,27

99,56

100,61

Giáo dục

124,61

146,31

115,03

111,44

105,95

105,26

Văn hóa, giải trí và du lịch

103,28

114,59

104,32

105,16

103,39

100,45

Hàng hóa và dịch vụ khác

111,54

112,37

111,39

108,91

102,43

104,19

  1. Tình hình xuất, nhập khẩu hàng hoá

Tổng trị giá

Chia ra

Xuất khẩu

Nhập khẩu

Năm 2011

65093

6464

58629

Năm 2012

31228

5481

25747

Năm 2013

31157

15737

15420

Năm 2014

110821

104302

6519

Năm 2015

104146

84077

20069

III. CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

1. Đời sống dân cư

Những năm qua đời sống dân cư trong tỉnh ổn định và từng bước được nâng lên, số hộ nghèo giảm, tình trạng đói giáp hạt hàng năm vẫn xảy ra ra nhưng ở diện hẹp cả về phạm vi và thời gian. Theo kết quả điều tra khảo sát mức sống dân cư hàng năm và công bố số liệu hộ nghèo của Tổng cục Thống kê hàng năm đến cấp tỉnh cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hộ nghèo được tính theo chuẩn nghèo của Chính phủ giai đoạn 2011 – 2015 và được tính theo thu nhập bình quân đầu người một tháng của hộ gia đình): năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo chung toàn tỉnh là 37,9%; năm 2011 tỷ lệ hộ nghèo chung toàn tỉnh giảm còn 34,8%; năm 2012 tỷ lệ hộ nghèo chung toàn tỉnh giảm còn 32%; năm 2013 tỷ lệ hộ nghòe chung toàn tỉnh giảm còn 29,4%; năm 2014 tỷ lệ hộ nghèo chung toàn tỉnh giảm còn 25,5%.

Công tác xóa đói, giảm nghèo nâng cao đời sống các dân tộc trong tỉnh, đặc biệt là dân cư khu vực III và vùng cao biên giới trong những năm qua luôn được UBND tỉnh, các cấp, các ngành quan tâm. Phong trào đền ơn, đáp nghĩa, phát huy truyền thống uống nước nhớ nguồn luôn được quan tâm.

Chương trình xây dựng nông thôn mới đã hoàn thành công tác lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch và đồ án nông thôn mới 188/188 xã. Dự kiến năm 2015 đạt bình quân 6,5 tiêu chí/xã, có 3 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 10 xã đạt 15-18 tiêu chí, 32 xã đạt 10-14 tiêu chí, 75 xã đạt 5-9 tiêu chí, 68 xã đạt dưới 5 tiêu chí.

2. Giáo dục, đào tạo

Thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục – đào tạo, các ngành học, bậc học được củng cố, phát triển nhanh về quy mô trường lớp, học sinh, chất lượng có bước được nâng lên. Hệ thống trường, lớp học từng bước được kiên cố hóa, đầu tư trang thiết bị giảng dạy và học tập hiện đại. 100% số xã, phường, thị trấn đã hoàn thành phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS; 100% xã có trường (lớp) mầm non, tiểu học và THCS; hệ thống các trường nội trú, trường phổ thông có học sinh bán trú dân nuôi được củng cố và phát triển, góp phần tăng tỷ lệ trẻ em đến trường.

Mạng lưới trường tiếp tục được củng cố và phát triển. Năm 2015 toàn tỉnh có 268 trường mẫu giáo, 3.693 lớp với 90,4 nghìn trẻ đi học, tăng 18,1% số trường, 15,7% số lớp và 36,5% số trẻ đi học so với năm 2010.

Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được quan tâm phát triển theo hướng chuẩn hóa, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, đáp ứng cơ bản yêu cầu phát triển giáo dục và đạo tạo. Giảng viên ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề cũng tăng cả về số lượng và chất lượng.

  1. Y tế

Ngành y tế đã thực hiện tốt việc theo dõi, giám sát phát hiện sớm và xử lý kịp thời các trường hợp mắc bệnh, đặc biệt là các dịch bệnh cúm gia cầm, cúm A(H5N1) ở người, bệnh sởi, thương hàn, sốt xuất huyết, chỉ đạo các đơn vị chủ động phòng chống dịch bệnh tiêu chảy cấp…Kiểm tra sát sao các cơ sở sản xuất, chế biến, cung cấp thực phẩm về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm hạn chế tối đa các vụ ngộ độc do thức ăn gây ra.Chỉ đạo tăng cường công tác phòng chống dịch sốt xuất huyết 12/12 huyện, thành phố; công tác tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS tiếp tục duy trì trên các phương tiện thông tin đại chúng và tuyên truyền trực tiếp đến mọi người dân…

Đội ngũ cán bộ y tế ngày càng được tăng cường cả về số lượng và trình độ. Ước đến cuối 2015, toàn tỉnh có 3.257 cán bộ ngành y, trong đó: 668 bác sỹ; 1.051 y sỹ; 1.026 y tá; 388 nữ hộ sinh; 271 cán bộ ngành dược.

Thực hiện tốt công tác thường trực cấp cứu, khám chữa bệnh cho nhân dân. Tiếp tục tổ chức triển khai hiệu quả các hoạt động hợp tác quốc tế về lĩnh vực y tế như dự án nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng…

4. Văn hoá thông tin, thể thao, phát thanh truyền hình

Tập trung tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tuyên truyền phục vụ công tác sau di dân tái định cư Thuỷ điện Sơn La, xây dựng nông thôn mới phục vụ kỷ niệm các ngày lễ lớn và các sự kiện chính trị của đất nước và của tỉnh… tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại''.

Hoạt động thể dục thể thao được coi trọng, tiếp tục chỉ đạo thực hiện cuộc vận động toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại, duy trì và phát triển mở rộng các CLB thể dục, thể thao cơ sở, bảo tồn và phát huy các môn thể thao dân tộc, các trò chơi dân gian. Thực hiện tốt đề án đào tạo vận động viên thành tích cao của tỉnh, tuyển chọn và đào tạo vận động viên thành tích cao từ cơ sở. Trong 5 năm 2011-2015 đã tổ chức và tham gia từ 14-20 giải thi đấu cấp khu vực và toàn quốc, thành tích năm sau luôn cao hơn năm trước.

5. Công tác phòng chống ma túy

Từ năm 2011 đến nay đã phát hiện và bắt giữ 2.147 vụ với 3.044 đối tượng phạm tội về ma túy. Theo báo cáo của ban chỉ đạo 2968 đến ngày 15/9/2015 trên địa bàn tỉnh có 8.225 người nghiện ma túy đang trong diện quản lý có hồ sơ theo dõi và phần mềm dữ liệu quản lý thống kê người nghiện của Bộ công an; tại các Trung tâm giáo dục lao động đang quản lý, giáo dục, chữa trị, cai nghiện cho 280 học viên nghiện ma túy. Đến ngày 15/9/2015 có 996 người nghiện ma túy đang điều trị nghiện thay thế bằng Methadone tại 12 cơ sở trên địa bàn .

6. An toàn giao thông

Tiếp tục củng cố, kiện toàn và đẩy mạnh hoạt động có hiệu quả của Ban An toàn giao thông các cấp; huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc trong công tác bảo đảm TTATGT nhằm góp phần ngăn chặn và đẩy lùi tai nạn giao thông trên địa bàn toàn tỉnh. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương. Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT, hoàn thành việc ký cam kết giữa người tham gia giao thông với chủ thể quản lý. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo đảm TTATGT trên các lĩnh vực: quản lý kết cấu hạ tầng gia thông; đào tạo, sát hạch; đăng ký, đăng kiểm phương tiện tham gia giao thông; phối hợp tổ chức kiểm tra và xử lý theo các chuyên đề về xe chở quá khổ, quá tải trọng cho phép và xe chạy quá tốc độ... Tính riêng 10 tháng năm 2015 trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 111 vụ tai nạn, va chạm giao thông làm chết 63 người, làm bị thương 88 người. So với cùng kỳ năm 2014 số vụ giảm 39 vụ, số người chết giảm 11 người, số người bị thương giảm 43 người.

6. Thiệt hại do thiên tai

Theo báo cáo của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, trong 5 năm trên địa bàn tỉnh đã xảy ra mưa to và rất to, gió lốc, nắng hạn, lũ lụt làm thiệt hại về người, tài sản và sản xuất của nhân dân gồm:

Thiệt hại về người: 57 người chết,7 người mất tích và 61 người bị thương.

Thiệt hại về công trình : 1.014 nhà bị sập, hư hỏng và cuốn trôi, sạt lở; tốc mái 13.657…

Ước tính tổng giá trị thiệt hại do mưa lớn, mưa đá, gió lốc gây ra trên địa bàn tỉnh 5 năm là 1.049 tỷ đồng.

Như Thủy (Tổng hợp)


THÔNG TIN CẢI CÁCH


THỐNG KÊ TRUY CẬP

Tổng số lượt truy cập: 35487943
Số người đang truy cập: 58